# Trang chủ

Thông tin hướng dẫn sử dụng hệ thống công nghệ thông tin, thông tin tài liệu sổ tay sinh viên, sổ tay học viên và các các nội dung hướng dẫn khác của Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng.


# Giới thiệu

Website này thuộc Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng, đây là trang thông tin nhằm mục đích hỗ trợ Sinh viên/học viên/người học tra cứu tài liệu hướng dẫn sử dụng, hỗ trợ các vấn đề về tài khoản LMS, Email công vụ, Microsoft Teams và các vấn đề kỹ thuật khác liên quan đến các hệ thống Công nghệ thông tin của Nhà trường.


# Sổ tay sinh viên


# Sổ tay sinh viên 2025


# Lời nói đầu

Các em sinh viên thân mến,

&#x20;

Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng xin chúc mừng và chia vui cùng các em.

Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng chúc mừng các em đã lựa chọn Trường là điểm khởi đầu trên con đường chinh phục tri thức, khởi đầu cho những trải nghiệm những năm tháng đẹp đẽ nhất của tuổi thanh xuân và thực hiện những ước mơ, hoài bão của các em tại mái trường này. Các em có quyền tự hào đã trúng tuyển vào một ngôi trường có truyền thống 40 năm xây dựng và phát triển. Nơi đây, các em sẽ được ươm mầm, các em sẽ là trung tâm của quá trình đào tạo và rèn luyện với phương châm “tất cả cho chất lượng đào tạo, tất cả vì sinh viên thân yêu”. Đây chính là nơi các em sẽ chiếm lĩnh kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất để bắt đầu làm chủ tương lai, vận mệnh của nước nhà trong kỷ nguyên số và thời kỳ hội nhập quốc tế - một thời kỳ mà ngoại ngữ và giao lưu văn hóa trở thành một trong những công cụ hữu hiệu nhất để phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập thành công. Tập thể thầy cô, cán bộ viên chức, nhân viên nhà trường mong rằng, trong quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện trong điều kiện mới, các em sẽ nâng tầm nhìn cuộc sống, nuôi dưỡng đam mê, vun đắp tính sáng tạo, tìm tòi phương pháp mới, đầy đủ bản lĩnh, giàu lòng nhân ái để trở thành những công dân chuẩn mực của xã hội phát triển.

Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng biên soạn cuốn *Sổ tay sinh viên năm 2025* để gửi tới các em như một lời động viên, một sự trợ giúp thiết thực và hiệu quả. Được biên soạn ngắn gọn, súc tích, ấn bản này có nội dung xoay quanh những vấn đề cần thiết và được sinh viên quan tâm nhiều nhất như Quy chế học vụ, thông tin hướng dẫn, chương trình đào tạo và kế hoạch giảng dạy…

Cùng với cuốn sổ tay sinh viên, các em cần liên tục theo dõi thông tin liên quan đến đào tạo trong suốt quá trình học tập tại Website của Phòng Đào tạo nhà trường: <http://thongtindaotao.ufl.udn.vn/> hoặc tại Hệ thống thông tin sinh viên  <https://quantridaihoc.ufl.udn.vn/> .

Chúc các em sử dụng Sổ tay sinh viên hiệu quả và có đầy đủ sức khỏe, nghị lực, trí tuệ để thực hiện mọi ước mơ của mình.  &#x20;

Trân trọng./.

{% file src="/files/gJfh8dQb3s88ZpqxrdCh" %}


# Phần 1 - TỔNG QUAN


# 1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Ngày 05/4/1985, Cơ sở Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Đà Nẵng – tiền thân của Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng – được thành lập trên cơ sở đổi tên Khoa Ngoại ngữ thuộc Trường Đại học Sư phạm Huế đặt tại Đà Nẵng theo Quyết định số 374/QĐ của Bộ trưởng Bộ Giáo dục. Đến ngày 11/4/1985, Cơ sở này được chuyển về trực thuộc Trường Đại học Sư phạm Quy Nhơn theo Quyết định số 395B/QĐ của Bộ trưởng Bộ Giáo dục. Cơ sở đặt tại số 17 (nay là 41) Lê Duẩn, Đà Nẵng.

&#x20;Ngày 04/4/1994, theo Nghị định số 32/CP của Chính phủ về việc thành lập Đại học Đà Nẵng trên cơ sở sắp xếp và tổ chức lại các trường, Cơ sở được sáp nhập với Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Nẵng, trở thành Trường Đại học Sư phạm – một trong 5 trường thành viên đầu tiên của Đại học Đà Nẵng.

&#x20;Ngày 26/8/2002, Trường Đại học Ngoại ngữ thuộc Đại học Đà Nẵng chính thức được thành lập theo Quyết định số 709/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, trên cơ sở tách 05 khoa ngoại ngữ từ Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng, với 183 cán bộ giảng viên. Năm 2003, Trường được đặt tại 100 Ngô Thì Nhậm, thành phố Đà Nẵng. Ngày 14/7/2008, Trường chuyển về địa chỉ 131 Lương Nhữ Hộc, phường Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Hiện cơ sở đào tạo của Trường được đặt tại 41 Lê Duẩn và 131 Lương Nhữ Hộc.


# 1.2.	Sứ mạng, tầm nhìn

a) Sứ mạng:

Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng có sứ mạng đào tạo và nghiên cứu ngôn ngữ, văn hóa, văn minh nhân loại, góp phần phục vụ sự nghiệp phát triển đất nước và hội nhập quốc tế.

b) Tầm nhìn:

Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng sẽ là trung tâm đào tạo, nghiên cứu ngôn ngữ, văn hóa, xã hội và nhân văn ngang tầm khu vực và quốc tế.


# 1.3.	Chức năng, nhiệm vụ

\- Đào tạo giáo viên và chuyên gia ngôn ngữ có trình độ đại học các ngôn ngữ Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan.

\- Đào tạo cử nhân ngành Sư phạm tiếng Anh, Sư phạm tiếng Pháp, Sư phạm tiếng Trung Quốc, Sư phạm tiếng Hàn Quốc, Quốc tế học, Đông phương học, Hàn Quốc học, Nhật Bản học, Quan hệ quốc tế.

\- Đào tạo cử nhân ngành Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam.

\- Đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Pháp, Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu, Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn tiếng Anh.

\- Đào tạo tiến sĩ chuyên ngành Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu, Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn tiếng Anh.

\- Giảng dạy ngoại ngữ cho các cơ sở giáo dục đại học thành viên, các đơn vị trực thuộc Đại học Đà Nẵng.

\- Bồi dưỡng giáo viên ngoại ngữ cho các trường phổ thông.

\- Nghiên cứu khoa học và thực hiện các dịch vụ xã hội thuộc lĩnh vực ngôn ngữ văn hóa.

\- Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế và giao lưu văn hóa.

\- Thực hiện các nhiệm vụ của Đề án Ngoại ngữ Quốc gia với tư cách là một trong những đơn vị nòng cốt và Trung tâm Ngoại ngữ khu vực.


# 1.4.	Đội ngũ giảng viên

&#x20;    \- Đội ngũ giảng viên của Trường đảm bảo đạt yêu cầu về trình độ và chuẩn năng lực theo Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

&#x20;    \- Tính đến ngày 01/8/2025, đội ngũ giảng viên của Trường Đại học Ngoại ngữ gồm có 198 giảng viên\[1], trong đó có 54 Tiến sĩ (đã bao gồm 04 PGS.TS), 144 Thạc sĩ được đào tạo từ các quốc gia có các ngôn ngữ mà Trường giảng dạy như: Anh, Úc, New Zealand, Nga, Pháp, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, ...

&#x20;    \- Đội ngũ chuyên gia, tình nguyện viên bản ngữ giàu kinh nghiệm tham gia giảng dạy.

<br>

***

\[1] Nếu tính cả số giảng viên ký hợp đồng: 225 giảng viên, trong đó có 61 tiến sĩ (đã bao gồm 07 PGS.TS), 164 thạc sĩ


# 1.5.	Quan hệ hợp tác

&#x20;     \- Hợp tác ở trong nước: Viện Khoa học Giáo dục, Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế, Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Hà Nội và các Trường Đại học khác…; các Sở Giáo dục và Đào tạo; các Trung tâm Giáo dục Thường xuyên các địa phương; các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.

&#x20;    \- Hợp tác quốc tế: Các cơ quan, tổ chức ngoại giao của nước ngoài như Tổng Lãnh sự quán Hoa Kỳ tại Thành phố Hồ Chí Minh, Tổng Lãnh sự quán Hoàng gia Thái Lan tại Tp. Hồ Chí Minh. Các cơ quan, tổ chức ngoại giao của nước ngoài tại Tp. Đà Nẵng như Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản, Tổng lãnh sự quán nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Tổng Lãnh sự quán nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, Tổng Lãnh sự quán Liên bang Nga, Tổng Lãnh sự quán Đại Hàn Dân Quốc, Văn phòng tiếng Anh Khu vực thuộc Đại sứ quán Hoa Kỳ tại Việt Nam, các Cơ quan Hợp tác Quốc tế nước ngoài tại Việt Nam như KOICA, JICA, TICA, Quỹ Giao lưu Quốc tế Hàn Quốc (KF), Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản (JF), Học viện Khổng tử Trung Quốc (Hanban), Viện Khổng Tử tại Trường Đại học Hà Nội, Học viện King Sejong... Bên cạnh đó, Nhà trường cũng thực hiện ký kết và triển khai các chương trình trao đổi sinh viên, thực tập và liên kết đào tạo với Đại học Queensland, Australia, Trường Đại học Dân tộc Quảng Tây, Trung Quốc; Đại học Ngoại ngữ Văn Tảo, Đài Bắc Trung Hoa; Trường Đại học Liên bang Viễn Đông, Nga (FEFU); Đại học Sư phạm Quốc gia Nga mang tên A.I.Herzen; Trường Đại học Kinh tế Takasaki, Nhật Bản; Khoa Sau đại học, Đại học Hitotsubashi; Trường Đại học Ibaraki, Nhật Bản; Trường Cao đẳng Công nghệ Quốc gia Kushiro, Nhật Bản; Trường Đại học Chung-Ang, Hàn Quốc; Trường Đại học Nữ sinh Kyung In, Hàn Quốc; Đại học Udon Thani Rajabhat, Đại học Chulalongkorn Thái Lan; Trường Đại học Victoria of Wellington, New Zealand, Trường Cao học Anh ngữ Quốc tế, Hàn Quốc và nhiều trường Đại học tại Anh Quốc, Nga, Hàn Quốc, Thái Lan, Nhật Bản,… Hằng năm, Nhà trường triển khai ký kết các biên bản ghi nhớ và thỏa thuận hợp tác với chính quyền và nhiều doanh nghiệp quốc tế để tạo cơ hội cho sinh viên làm quen, trải nghiệm, thực tập tại các môi trường thực tế như: Phòng Thương mại và Công nghiệp thành phố Kisarazu, Nhật Bản; Tập đoàn khách sạn Mikazuki, Tập đoàn Dears Brain, Tập đoàn Matsuya Food Holdings, Tập đoàn ROUTE INN, Công ty Cổ phần HANDS HOLDINGS, Công ty D-Standard và các doanh nghiệp quốc tế khác.


# 1.6. Cơ cấu tổ chức

<figure><img src="/files/9SoYo6V2aZSjXA9SMyPr" alt=""><figcaption></figcaption></figure>


# Phần 2 - QUY CHẾ HỌC VỤ


# 2.1. Quy chế đào tạo trình độ đại học theo tín chỉ của Trường Đại học Ngoại ngữ


# QUYẾT ĐỊNH

<table data-header-hidden><thead><tr><th valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td valign="top"><p>        <strong>ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG</strong></p><p><strong>TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ</strong></p></td><td valign="top"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</strong><br>                <strong>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc</strong><br>­­­­­­­</td></tr><tr><td valign="top"><p>Số: 931/QĐ-ĐHNN</p><p> </p></td><td valign="top">  <em>Đà Nẵng, ngày 01 tháng 10 năm 2021</em></td></tr></tbody></table>

&#x20;

<p align="center"><strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>

<p align="center">Về việc ban hành Quy chế đào tạo trình độ đại học theo tín chỉ của</p>

<p align="center">Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng</p>

<p align="center"><strong>HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ</strong></p>

*Căn cứ nghị định số 32/CP ngày 04 ngày 04 ngày 1994 của Chính phủ về việc thành lập Đại học Đà Nẵng;*

*Căn cứ quyết định số 709/QĐ-TTg ngày 26 tháng 08 tháng 2002 của Thủ tưởng Chính phủ về việc thành lập Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng;*

*Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2012 của Quốc hội, Luật số 34/2018/QH14 ngày 19 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học;*

*Căn cứ Nghị định số 99/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học;*

*Căn cứ Thông tư số 10/2020/TT-BGDĐT ngày 14/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của đại học vùng và các cơ sở giáo dục đại học thành viên;*

*Căn cứ Nghị quyết số 08/NQ-HĐĐH ngày 12/7/2021 của Hội đồng Đại học Đà Nẵng về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đại học Đà Nẵng và được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị quyết số 13/NQ-HĐĐH ngày 07/9/2021;*

*Căn cứ Thông tư số 08/2021/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 3 tháng 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo trình độ đại học;*

&#x20;        *Theo đề nghị của Trưởng phòng Phòng Đào tạo.*

&#x20;                                                                                    **QUYẾT ĐỊNH:**

&#x20;        Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này *“Quy chế đào tạo trình độ đại học theo tín chỉ”* của Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng.

&#x20;        Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, áp dụng đối với các khóa tuyển sinh sau ngày Quy chế này có hiệu lực. Tất cả các quy định trước đây trái với Quy chế kèm theo Quyết định này đều hết hiệu lực và bị huỷ bỏ.

&#x20;        Điều 3. Trưởng phòng Phòng Đào tạo, Trưởng các Khoa, Phòng, các đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

<table data-header-hidden><thead><tr><th valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td valign="top"><p> <em>Nơi nhận:</em></p><p>- Đại học Đà Nẵng (để b/c);</p><p>- Chủ tịch HĐ Trường ĐHNN (để b/c);</p><p>- Ban Giám hiệu;</p><p>- Như Điều 3 (để th/h);</p><p>- Lưu: VT, P.ĐT.</p></td><td valign="top"><p>HIỆU TRƯỞNG</p><p><em>(Đã ký và đóng dấu)</em></p><p>PGS.TS. Trần Hữu Phúc</p><p> </p></td></tr></tbody></table>


# Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

&#x20;                                                                   **NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG**

**Điều 1. Phạm vi điều chỉnh**

Quy chế này quy định về tổ chức và quản lý đào tạo trình độ đại học tại Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng (gọi tắt là Trường), bao gồm: Chương trình đào tạo và thời gian học tập; hình thức và phương thức tổ chức đào tạo; lập kế hoạch và tổ chức giảng dạy; đánh giá kết quả học tập; thực tập, xét tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp; những quy định khác đối với sinh viên.

**Điều 2. Đối tượng áp dụng**

1\. Quy chế này áp dụng đối với sinh viên các khóa đào tạo theo hình thức chính quy và hình thức vừa làm vừa học, trình độ đại học theo tín chỉ tại Trường.

2\. Quy chế này áp dụng đối với các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài.

**Điều 3. Chương trình đào tạo**

1\. Chương trình đào tạo được xây dựng theo đơn vị tín chỉ, cấu trúc từ các học phần, trong đó phải có đủ các học phần bắt buộc và đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo gồm: Trình độ đào tạo; Đối tượng đào tạo; Điều kiện nhập học; Mục tiêu đào tạo; Chuẩn kiến thức, kỹ năng của người học khi tốt nghiệp; Khối lượng kiến thức lý thuyết, thực hành, thực tập, khoá luận tốt nghiệp hoặc học phần thay thế khoá luận; Chuẩn đầu ra; Điều kiện tốt nghiệp; Kế hoạch đào tạo theo thời gian thiết kế; Phương pháp và hình thức đào tạo; Cách thức đánh giá kết quả học tập; Các điều kiện thực hiện chương trình,… và được Hiệu trưởng ban hành.

2\. Chương trình đào tạo song ngành hoặc ngành chính - ngành phụ, chương trình phải thể hiện rõ khối lượng học tập chung và riêng theo từng ngành.

3\. Chương trình đào tạo song bằng được thiết kế kết nối, lồng ghép từ nhiều kiến thức của hai ngành đào tạo khác nhau. Chương trình xuyên suốt từ năm nhất đến năm cuối không tách rời.

4\. Nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo áp dụng chung đối với các hình thức, phương thức tổ chức đào tạo và đối tượng người học khác nhau. Đối với người đã tốt nghiệp trình độ khác hoặc ngành khác, khối lượng học tập thực tế được xác định trên cơ sở công nhận, hoặc chuyển đổi tín chỉ đã tích lũy và miễn trừ học phần trong chương trình đào tạo trước.

5\. Chương trình đào tạo phải được công khai đối với người học trước khi tuyển sinh và khi bắt đầu khóa học; những thay đổi, điều chỉnh liên quan đến chương trình đào tạo được thực hiện theo quy định hiện hành và công bố trước khi áp dụng, không gây tác động bất lợi cho sinh viên.

6\. Đề cương chi tiết của học phần phải thể hiện số lượng tín chỉ của học phần, điều kiện tiên quyết (nếu có), học trước, học song hành, chuẩn đầu ra của học phần, nội dung lý thuyết và thực hành, cách thức đánh giá học phần, giáo trình, tài liệu tham khảo và điều kiện thực hành, thực tập phục vụ học phần.

**Điều 4. Học phần**

1\. Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, được quy định cụ thể trong chương trình đào tạo để sinh viên tích lũy trong quá trình học tập. Phần lớn mỗi học phần có khối lượng từ 2 đến 4 tín chỉ, nội dung được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ. Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn với một mức trình độ theo năm học thiết kế và được kết cấu riêng như một phần của môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều môn học. Từng học phần phải được ký hiệu bằng một mã số riêng do Trường quy định.

2\. Các loại học phần:

a) Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi chương trình đào tạo và bắt buộc sinh viên phải tích lũy.

b) Học phần tự chọn bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết, nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của Trường nhằm đa dạng hóa hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tùy ý để tích lũy đủ số học phần quy định cho mỗi chương trình.

c) Học phần tự chọn tự do là học phần sinh viên có thể tự do đăng ký học tùy theo nguyện vọng nhằm đa dạng hóa hướng chuyên môn nhưng không được tích lũy số tín chỉ vào chương trình đào tạo.

d) Học phần tiên quyết là học phần mà sinh viên bắt buộc phải đạt (tích lũy) mới đủ điều kiện để tiếp thu kiến thức học phần sau. Ví dụ: Học phần A là học phần tiên quyết của học phần B, khi sinh viên muốn đăng ký học học phần B thì phải đăng ký học và thi đạt (tích lũy) học phần A.

e) Học phần học trước/học sau là học phần được sắp xếp theo thứ tự trong chương trình đào tạo.

f) Học phần song hành là những học phần diễn ra trong cùng một thời gian. Ví dụ: Học phần A là học phần song hành với học phần B, điều kiện bắt buộc để đăng ký học học phần B là sinh viên đã đăng ký học phần A. Sinh viên được phép đăng ký học phần B vào cùng học kỳ đã đăng ký học phần A hoặc vào các học kỳ tiếp sau.

g) Học phần tương đương là một hay một nhóm học phần thuộc chương trình đào tạo của một khóa, ngành khác đang tổ chức đào tạo tại Trường hoặc các cơ sở giáo dục khác, được phép tích lũy để thay cho một hay một nhóm học phần trong chương trình của ngành đào tạo. Học phần tương đương phải có nội dung giống ít nhất 80% và có số tín chỉ tương đương hoặc lớn hơn so với học phần xem xét.

h) Học phần thay thế là học phần cho phép sinh viên đăng ký học để lấy kết quả thay thế cho một hoặc một số học phần trước đây có trong chương trình đào tạo nhưng nay không còn tổ chức giảng dạy nữa hoặc là một học phần tự chọn thay cho một học phần tự chọn khác mà sinh viên đã thi không đạt kết quả (bị điểm F).

Các học phần tương đương hay nhóm học phần tương đương hoặc thay thế do khoa quản lý chuyên môn đề xuất và là các phần bổ sung cho chương trình đào tạo trong quá trình thực hiện. Học phần tương đương hoặc thay thế được áp dụng cho tất cả các khóa, các ngành.

i) Học phần tích lũy là học phần có kết quả cuối cùng của học phần đạt từ điểm 4 trở lên theo thang điểm mười hay những học phần được đánh giá A, B, C và D theo thang điểm chữ. Tổng số tín chỉ của các học phần này tính từ lúc bắt đầu khoá học đến thời điểm xét tốt nghiệp, gọi là số tín chỉ tích luỹ hay khối lượng kiến thức tích luỹ.

**Điều 5. Tín chỉ**

1\. Khối lượng học tập của chương trình đào tạo, của mỗi thành phần hoặc của mỗi học phần trong chương trình đào tạo được xác định bằng số tín chỉ.

a) Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá;

b) Đối với hoạt động dạy học trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút.

2\. Khối lượng tín chỉ tích luỹ là tổng số tín chỉ của các học phần trong chương trình đào tạo mà sinh viên đạt.

3\. Hiệu trưởng quy định việc tính số giờ giảng dạy của giảng viên cho các học phần trên cơ sở số giờ giảng dạy trên lớp, số giờ thực hành, thực tập, số giờ chuẩn bị khối lượng tự học cho sinh viên, đánh giá kết quả tự học của sinh viên và số giờ tiếp xúc sinh viên ngoài giờ lên lớp.

**Điều 6. Tổ chức lớp học**

Các sinh viên khi nhập học sẽ được tổ chức thành lớp sinh hoạt và sau đó là lớp học phần.

1\. Lớp sinh viên

Lớp sinh viên được tổ chức theo khóa tuyển sinh của ngành đào tạo. Lớp sinh viên duy trì trong cả khoá học, có mã số, có hệ thống cán bộ lớp, cán bộ đoàn, hội sinh viên và giảng viên cố vấn học tập riêng. Sinh viên đã học hết thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá của chương trình đào tạo nhưng chưa hoàn thành chương trình và chưa vượt quá thời gian tối đa theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Quy chế này thì có thể sinh hoạt với sinh viên ở lớp sinh viên cùng ngành của các khóa sau.

2\. Lớp học phần

Lớp học phần được tổ chức theo từng học phần dựa vào kết quả đăng ký khối lượng học tập của sinh viên ở từng học kỳ. Mỗi lớp học phần có thời khoá biểu, giảng viên phụ trách, lịch thi,… và mã số riêng.

Số sinh viên tối thiểu của mỗi lớp học phần là 20 sinh viên. Nếu số lượng sinh viên đăng ký ít hơn quy định trên, lớp học phần sẽ không được tổ chức và sinh viên phải đăng ký chuyển sang học những lớp học phần khác có lớp cho đủ khối lượng kiến thức (số tín chỉ) tối thiểu phải đăng ký học trong học kỳ. Trong trường hợp đặc biệt, Hiệu trưởng xem xét quyết định.

**Điều 7. Thời gian học tập**

1\. Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với mỗi hình thức đào tạo như sau:

a) Đối với hình thức đào tạo chính quy: Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá của Trường là 04 năm đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.&#x20;

b) Đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học: Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá của Trường là 05 năm đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2\. Thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khoá học gồm: Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khóa quy định tại Khoản 1 Điều này cộng với thời gian 04 năm đối với hình thức đào tạo chính quy; 05 năm đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học.

&#x20;        Đối với sinh viên học liên thông hình thức đào tạo vừa làm vừa học đã được miễn trừ khối lượng tín chỉ tích lũy, thời gian để sinh viên hoàn thành khóa học được quy định như sau:

| Trình độ đào tạo                          | Đối tượng tuyển sinh | Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khóa | Thời gian kéo dài tối đa hoàn thành khóa học |
| ----------------------------------------- | -------------------- | ----------------------------------------------- | -------------------------------------------- |
| Đại học (liên thông đại học lên đại học)  | Tốt nghiệp đại học   | 2.5 năm                                         | 2.5 năm                                      |
| Đại học (liên thông cao đẳng lên đại học) | Tốt nghiệp cao đẳng  | 2.0 năm                                         | 2.0 năm                                      |

&#x20;

Nhà trường không quy định thời gian rút ngắn tối đa cho các chương trình đào tạo.

Điều 8. Phương thức tổ chức đào tạo

1\. Trường áp dụng phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ thống nhất cho tất cả các khóa và hình thức đào tạo.

2\. Đào tạo theo tín chỉ là phương thức tổ chức đào tạo theo từng lớp học phần, cho phép sinh viên tích lũy tín chỉ của từng học phần và thực hiện chương trình đào tạo theo kế hoạch học tập của cá nhân, phù hợp với kế hoạch giảng dạy của Trường.

3\. Sinh viên không đạt một học phần bắt buộc sẽ phải học lại học phần đó hoặc học một học phần tương đương theo quy định trong chương trình đào tạo, hoặc học một học phần thay thế nếu học phần đó không còn được giảng dạy.

4\. Sinh viên không đạt một học phần tự chọn sẽ phải học lại học phần đó hoặc có thể chọn học một học phần tự chọn khác theo quy định trong chương trình đào tạo.

**Điều 9. Hình thức đào tạo**

1\. Đào tạo chính quy:

a) Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại Trường, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và giảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài Trường;

b) Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy trong khoảng từ 06 giờ đến 20 giờ các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 7; thời gian tổ chức những hoạt động đặc thù của chương trình đào tạo được thực hiện theo quy định của Trường trong từng trường hợp cụ thể.

Tùy theo số lượng sinh viên, số lớp học cần tổ chức và điều kiện cơ sở vật chất của Trường, Phòng Đào tạo sắp xếp thời khóa biểu hằng ngày cho các lớp trong khoảng thời gian trên.

2\. Đào tạo vừa làm vừa học:

a) Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại Trường hoặc tại cơ sở phối hợp đào tạo theo quy định liên kết đào tạo tại Chương VI của Quy chế này, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và giảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài Trường, cơ sở phối hợp đào tạo;

b) Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy linh hoạt trong ngày và trong tuần.

Tùy theo số lượng sinh viên, số lớp học cần tổ chức và điều kiện cơ sở vật chất của Trường hoặc tại cơ sở phối hợp đào tạo, Phòng Đào tạo sắp xếp thời khóa biểu linh hoạt phù hợp cho từng đối tượng học tập cụ thể.


# Chương II LẬP KẾ HOẠCH VÀ TỔ CHỨC GIẢNG DẠY

&#x20;                                                   **LẬP KẾ HOẠCH VÀ TỔ CHỨC GIẢNG DẠY**

**Điều 10. Kế hoạch giảng dạy và học tập**

1\. Trường tổ chức và quản lý đào tạo theo khóa học, năm học và học kỳ.

a) Khóa học là thời gian thiết kế để sinh viên hoàn thành một chương trình đào tạo cụ thể. Thời gian đào tạo trình độ đại học được quy định tại Điều 7 của Quy chế này.

&#x20;b) Một năm học có 02 hoặc 03 học kỳ chính với tổng số tối thiểu 30 tuần lên lớp. Ngoài các học kỳ chính, Trường có thể tổ chức thêm học kỳ phụ.

2\. Kế hoạch đào tạo của khóa học và từng học kỳ thể hiện trong khung chương trình đào tạo đã được Hiệu trưởng phê duyệt, được công bố công khai trên các tài liệu in và trang mạng của Trường. Kế hoạch học kỳ bao gồm kế hoạch mở lớp, hình thức dạy và học (trực tiếp hoặc trực tuyến), lịch học, lịch thi của các học phần được tổ chức trong học kỳ cho các khoá học, chương trình đào tạo và hình thức đào tạo. Sự thay đổi về chương trình, kế hoạch đào tạo phải được thực hiện theo quy định hiện hành của Trường, được Hiệu trưởng phê duyệt và cập nhật ở trang mạng thông tin đào tạo. Trước mỗi năm học, Trường xây dựng kế hoạch đào tạo chi tiết trong mỗi học kỳ của năm học và công bố công khai ở trang mạng thông tin đào tạo, bảng kế hoạch đào tạo và các bảng thông báo.

3\. Thời khoá biểu thể hiện thời gian, địa điểm, hoạt động dạy và học của từng lớp thuộc các khoá học, hình thức và chương trình đào tạo và được công bố trước mỗi học kỳ hoặc trước mỗi đợt học. Thời khóa biểu của các lớp học phần bình thường được bố trí đều trong các tuần của học kỳ. Trong trường hợp cần thiết phải xếp lịch học tập trung, số giờ giảng đối với một học phần bất kỳ không vượt quá 15 giờ/tuần và 4 giờ/ngày.

**Điều 11. Đăng ký nhập học**

1\. Để được nhận vào học tại Trường sinh viên phải nộp cho trường đầy đủ những giấy tờ theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành đã được ghi chi tiết trong giấy báo nhập học.

Tất cả những giấy tờ trên phải được xếp vào túi hồ sơ của từng cá nhân do phòng Công tác Sinh viên quản lý.

2\. Sau khi xem xét thấy đủ điều kiện nhập học, căn cứ vào danh sách trúng tuyển và quyết định xếp ngành của Đại học Đà Nẵng, Trường tiến hành xếp lớp sinh hoạt và cấp cho sinh viên:

a) Thẻ sinh viên (trong đó có mã sinh viên và mã này chỉ cấp một lần để sử dụng trong suốt khoá học);

b) Sổ tay sinh viên: trong đó cung cấp đầy đủ các thông tin về nội dung và kế hoạch học tập toàn khoá của các chương trình đào tạo, quy chế đào tạo, nghĩa vụ và quyền lợi của người học;

3\. Mọi thủ tục đăng ký nhập học phải được hoàn thành trong thời hạn quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành.

4\. Sinh viên nhập học được Trường cung cấp đầy đủ các thông tin về mục tiêu, nội dung và kế hoạch học tập của các chương trình, quy chế đào tạo, nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên.

**Điều 12. Sắp xếp sinh viên vào học các chương trình hoặc ngành đào tạo**

1\. Trường tuyển sinh theo ngành học. Thí sinh đạt điểm xét tuyển quy định đối với ngành học mà mình đã đăng ký thì được xếp vào học theo đúng nguyện vọng.

2\. Đối với ngành có phân chuyên ngành, sinh viên đăng ký học chuyên ngành theo quy định của Trường đối với từng ngành đào tạo.

**Điều 13. Tổ chức đăng ký học tập**

1\. Ở học kỳ đầu tiên của khoá học, sinh viên học theo thời khoá biểu do Trường định sẵn. Từ học kỳ thứ hai trở đi, mỗi sinh viên phải tự xác định và đăng ký khối lượng học tập trong mỗi học kỳ phù hợp với điều kiện, năng lực của bản thân.

2\. Bắt đầu mỗi học kỳ, từng sinh viên với sự hướng dẫn của cố vấn học tập phải đăng ký học các học phần dự định sẽ học trong học kỳ, gồm: những học phần mới, một số học phần chưa đạt (để học lại) và một số học phần đã đạt (để cải thiện điểm, nếu có) căn cứ danh sách học phần được mở và điều kiện đăng ký của mỗi học phần.

3\. Khối lượng học tập tối thiểu: trong mỗi học kỳ sinh viên phải đăng ký học tối thiểu theo quy định khối lượng học tập từng học kỳ trong khung chương trình đào tạo của từng ngành/chuyên ngành như sau:

a) Không ít hơn 2/3 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn cho mỗi học kỳ chính (kể cả học phần học lần đầu và học lần thứ hai trở đi);

b) Không quy định khối lượng học tập tối thiểu đối với sinh viên ở học kỳ hè;

c) Không chấp nhận những trường hợp sinh viên không đăng ký đủ khối lượng học tập tối thiểu theo quy định trong một học kỳ.

4\. Khối lượng học tập tối đa: trong mỗi học kỳ sinh viên được đăng ký học tối đa theo quy định khối lượng học tập từng học kỳ trong khung chương trình đào tạo của từng ngành/chuyên ngành không vượt quá 3/2 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn.

5\. Việc đăng ký các học phần sẽ học cho từng học kỳ phải đảm bảo điều kiện tiên quyết, học trước và song hành của từng học phần và trình tự học tập của mỗi chương trình cụ thể.

6\. Thời gian đăng ký khối lượng học tập của học kỳ là trong vòng 4 tuần trước khi bắt đầu mỗi học kỳ chính và trong vòng 2 tuần trước khi bắt đầu học kỳ hè.

**Điều 14. Bổ sung hoặc rút bớt các học phần sau khi đăng ký**

1\. Việc đăng ký học thêm hoặc đăng ký học đổi sang học phần khác khi không có lớp, chỉ được chấp thuận trong tuần học đầu tiên của học kỳ chính hoặc học kỳ hè.

2\. Việc rút bớt học phần so với khối lượng đã đăng ký chỉ được chấp nhận trong tuần học đầu tiên của học kỳ chính và không chấp nhận đối với học kỳ hè. Ngoài thời hạn trên, các học phần vẫn được giữ nguyên như đã đăng ký. Sinh viên phải đóng học phí cho tất cả các học phần đó. Nếu sinh viên không tham gia học sẽ được xem như tự ý bỏ học và phải nhận điểm F, trừ trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 17 của Quy chế này.

3\. Việc xin bổ sung hoặc rút bớt khối lượng các học phần đã đăng ký ở đầu mỗi học kỳ được giải quyết trên cơ sở các điều kiện sau:

a) Sinh viên phải tự viết đơn gửi Phòng Đào tạo của Trường.

b) Không vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều 13 của Quy chế này.

Chỉ sau khi giảng viên phụ trách nhận được thông báo của Phòng Đào tạo, sinh viên mới được phép đến dự hoặc bỏ lớp đối với các học phần xin học thêm hoặc rút bớt.

4\. Trường sẽ hủy các lớp học phần không đủ số lượng sinh viên tối thiểu sau khi kết thúc thời gian đăng kí tín chỉ. Sinh viên ở các lớp học phần bị hủy liên hệ phòng Đào tạo để chuyển sang các lớp học phần còn chỗ trống.

**Điều 15. Đăng ký học lại và học cải thiện điểm**

1\. Đăng ký học lại:

a) Sinh viên có học phần bắt buộc bị điểm F phải đăng ký học lại học phần đó ở một trong các học kỳ tiếp theo cho đến khi đạt điểm A, B, C hoặc D.

b) Sinh viên có học phần tự chọn bị điểm F phải đăng ký học lại học phần đó hoặc học đổi sang học phần tự chọn tương đương khác.

2\. Đăng ký học cải thiện điểm: Sinh viên đã có điểm học phần đạt, được đăng ký học lại học phần đó để cải thiện điểm. Điểm chính thức của học phần sẽ được tính điểm ở lần cao nhất.

3\. Thủ tục đăng ký học lại hoặc đăng ký học cải thiện điểm giống như đăng ký học phần lần đầu.

4\. Trong trường hợp sinh viên được tiếp tục học tập trở lại, nếu học phần ở khung chương trình cũ không có trong khung chương trình mới thì sinh viên đăng ký học phần tương đương/thay thế. Trong trường hợp đặc biệt, Hiệu trưởng xem xét quyết định.

**Điều 16. Tổ chức giảng dạy và học tập**

1\. Yêu cầu về tổ chức giảng dạy và học tập:

a) Phát huy năng lực chuyên môn và trách nhiệm nghề nghiệp của đội ngũ giảng viên, phù hợp với quy định về chế độ làm việc của giảng viên;

b) Phát huy vai trò chủ động đồng thời đề cao trách nhiệm của sinh viên, tạo điều kiện và động lực để sinh viên nỗ lực học tập; giữ vững kỷ cương học đường, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo;

c) Trường tổ chức thanh tra, giám sát nội bộ và có hệ thống cải tiến chất lượng dựa trên thu thập, đánh giá ý kiến phản hồi của người học.

2\. Dạy và học trực tuyến:

a) Trường được tổ chức các lớp học trực tuyến sau khi đã ban hành quy định về tổ chức, quản lý đào tạo trực tuyến và đáp ứng các điều kiện đảm bảo chất lượng trong quản lý, tổ chức đào tạo trực tuyến.

b) Việc đào tạo trực tuyến không vượt quá 30% tổng khối lượng của chương trình đào tạo.

c) Trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh phức tạp và các trường hợp bất khả kháng khác, Trường thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3\. Việc tổ chức lấy ý kiến phản hồi của người học đối với tất cả các môn học thuộc chương trình đào tạo được thực hiện theo quy định của Trường.


# Chương III ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

&#x20;                                                                **ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP**

**Điều 17. Đánh giá học phần**

1\. Đối với mỗi học phần, sinh viên được đánh giá qua tối thiểu hai điểm thành phần, đối với các học phần có khối lượng nhỏ hơn 02 tín chỉ có thể chỉ có một điểm đánh giá. Các điểm thành phần được đánh giá theo thang điểm 10. Phương pháp đánh giá, hình thức đánh giá và trọng số của mỗi điểm thành phần được quy định trong đề cương chi tiết của mỗi học phần. Tùy theo tính chất của học phần, điểm tổng hợp đánh giá học phần (sau đây gọi tắt là điểm học phần) được tính căn cứ vào một phần hoặc tất cả các điểm đánh giá bộ phận, trong đó điểm thi kết thúc học phần là bắt buộc cho mọi trường hợp và có trọng số không dưới 50%.

2\. Hình thức đánh giá trực tuyến được áp dụng khi đảm bảo trung thực, công bằng và khách quan như đánh giá trực tiếp, đồng thời đóng góp không quá 50% trọng số điểm học phần, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này.

3\. Riêng việc tổ chức bảo vệ và đánh giá đồ án, khóa luận theo hình thức trực tuyến được thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT, của Đại học Đà Nẵng và của Trường hiện hành. Việc thực hiện đánh giá trực tuyến với trọng số cao hơn khi đáp ứng thêm các điều kiện sau đây:

a) Việc đánh giá được thực hiện thông qua một hội đồng chuyên môn gồm ít nhất 3 thành viên;

b) Hình thức bảo vệ và đánh giá trực tuyến được sự đồng thuận của các thành viên hội đồng và người học;

c) Diễn biến của buổi bảo vệ trực tuyến được ghi hình, ghi âm đầy đủ và lưu trữ.

4\. Việc tổ chức đánh giá quá trình học tập, trải nghiệm của sinh viên, bao gồm cả các hoạt động thực hành, thực tế, làm bài tập, trình bày báo cáo như một thành phần của học phần. Sinh viên phải tham dự đầy đủ các bài thực hành. Điểm của học phần thực hành là điểm trung bình cộng của điểm các bài thực hành trong học kỳ được làm tròn đến một chữ số thập phân.

5\. Sinh viên vắng mặt trong buổi thi, đánh giá không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0. Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng được dự thi, đánh giá ở một đợt khác và được tính điểm lần đầu.

**Điều 18. Tổ chức kiểm tra giữa kỳ và thi kết thúc học phần**

1\. Kiểm tra giữa kỳ:

Giảng viên phụ trách lớp học phần bố trí kiểm tra giữa kỳ trong buổi học của lớp học phần, theo kế hoạch đào tạo năm học đã được Hiệu trưởng phê duyệt.

Đối với những học phần có đề nghị của Khoa/Bộ môn tổ chức kiểm tra cùng thời gian, Phòng Khảo thí và Đảm bảo Chất lượng Giáo dục bố trí lịch kiểm tra trong khoảng thời gian quy định trong kế hoạch đào tạo năm học, Khoa/Bộ môn tổ chức kiểm tra theo lịch.

2\.  Thi kết thúc học phần:

Cuối mỗi học kỳ Trường tổ chức một kỳ thi duy nhất để thi kết thúc học phần. Không tổ chức thi ngoài các kỳ thi đã thông báo. Không có kỳ kiểm tra lại hoặc kỳ thi lại cho những sinh viên đã dự thi không đạt yêu cầu hoặc sinh viên xin hoãn thi trong học kì đó. Hiệu trưởng quyết định những trường hợp đặc biệt cụ thể.

Kỳ thi kết thúc học phần thực hiện theo Quy định về việc tổ chức thi do Phòng Khảo thí và Đảm bảo Chất lượng Giáo dục tham mưu Hiệu trưởng ký Quyết định ban hành.

**Điều 19. Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần**

1\. Thang điểm đánh giá: Quy định sử dụng các thang điểm sau đây để đánh giá kết quả học tập của sinh viên:

a) Thang điểm 10 (với một số lẻ thập phân) được sử dụng để đánh giá các điểm kiểm tra học phần, điểm đánh giá thành phần, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần. Điểm học phần được tính từ tổng các điểm thành phần nhân với trọng số tương ứng, được làm tròn tới một chữ số thập phân và xếp loại điểm chữ như dưới đây, trừ các trường hợp được quy định tại điểm c khoản này.

b) Thang điểm chữ được sử dụng để phân loại kết quả học tập dựa theo điểm học phần của sinh viên (xem Khoản 2, Điều này);

c) Thang điểm 4 được sử dụng khi tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích luỹ, để đánh giá kết quả học tập của sinh viên sau mỗi học kỳ, giai đoạn và xếp loại kết quả học tập toàn khoá của sinh viên.

2\. Các loại thang điểm và cách quy đổi

a) Loại đạt có phân mức, áp dụng cho các học phần được tính vào điểm trung bình học tập và loại không đạt bao gồm:

| XẾP LOẠI       | Thang điểm 10   | Thang điểm chữ | Thang điểm 4 |
| -------------- | --------------- | -------------- | ------------ |
| Đạt            | Từ 8,5 đến 10,0 | A              | 4            |
| Từ 7,0 đến 8,4 | B               | 3              |              |
| Từ 5,5 đến 6,9 | C               | 2              |              |
| Từ 4,0 đến 5,4 | D               | 1              |              |
| Không đạt      | Dưới 4,0        | F              | 0            |

b) Loại đạt không phân mức, áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập:

P: từ 5,0 trở lên.

c) Một số trường hợp đặc biệt sử dụng các điểm chữ xếp loại, không được tính vào điểm trung bình học tập:

I: Điểm chưa hoàn thiện do được phép hoãn thi, kiểm tra;

X: Điểm chưa hoàn thiện do chưa đủ dữ liệu;

R: Điểm học phần được miễn học và công nhận tín chỉ.

3\. Việc xếp loại các mức điểm A, B, C, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây:

a) Đối với những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm đánh giá thành phần, kể cả trường hợp bỏ học, bỏ kiểm tra hoặc bỏ thi không có lý do phải nhận điểm không (0);

b) Chuyển đổi từ mức điểm I qua, sau khi đã có các kết quả đánh giá thành phần mà trước đó sinh viên được giảng viên cho phép nợ;

c) Chuyển đổi từ các trường hợp X qua.

4\. Việc xếp loại ở mức điểm F, ngoài những trường hợp như đã nêu ở Khoản 3 Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F.

5\. Việc xếp loại theo mức điểm I được áp dụng cho các trường hợp sau đây:

a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúc học kỳ, sinh viên bị ốm hoặc tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, nhưng phải được Trưởng khoa và Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục cho phép;

b) Sinh viên không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì những lý do khách quan, được Trưởng Khoa và Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục chấp thuận.

Khi nhận điểm I, trừ các trường hợp đặc biệt do Hiệu trưởng quy định, trong thời gian tối đa là 2 học kỳ chính tiếp theo, sinh viên phải làm đơn đăng ký dự thi để hoàn tất học phần còn nợ. Sau khi thi, điểm I sẽ được đổi thành điểm mà sinh viên đạt được. Nếu qua hai học kỳ chính, sinh viên không đăng ký dự thi thì điểm I sẽ bị đổi thành điểm không (0).

6\. Việc xếp loại theo mức điểm X được áp dụng đối với những học phần mà Phòng Đào tạo chưa có thông tin kết quả học tập của sinh viên từ các đơn vị liên quan.

7\. Ký hiệu R được áp dụng cho các trường hợp sau:

a) Điểm học phần được đánh giá ở các mức điểm A, B, C, D trong đợt đánh giá đầu học kỳ (nếu có) đối với một số học phần được phép thi sớm để giúp sinh viên học vượt.

b) Những học phần được miễn học và công nhận tín chỉ theo quy định của Trường.

**Điều 20. Đánh giá kết quả học tập theo học kỳ, năm học**

1\. Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau từng học kỳ hoặc sau từng năm học, dựa trên kết quả các học phần nằm trong yêu cầu của chương trình đào tạo mà sinh viên đã học và có điểm theo các tiêu chí sau đây:

a) Tổng số tín chỉ của những học phần mà sinh viên không đạt trong một học kỳ, trong một năm học, hoặc nợ đọng từ đầu khoá học;

b) Tổng số tín chỉ của những học phần mà sinh viên đã đạt từ đầu khóa học (số tín chỉ tích lũy), tính cả các học phần được miễn học, được công nhận tín chỉ;

c) Điểm trung bình của những học phần mà sinh viên đã học trong một học kỳ (điểm trung bình học kỳ), trong một năm học (điểm trung bình năm học) hoặc tính từ đầu khóa học (điểm trung bình tích lũy), tính theo điểm chính thức của học phần và trọng số là số tín chỉ của học phần đó.

2\. Điểm cuối cùng để đánh giá một học phần được gọi là điểm học phần. Điểm học phần được xác định dựa trên kết quả học tập toàn diện của sinh viên trong suốt học kỳ đối với học phần đó thông qua các điểm đánh giá bộ phận.

3\. Điểm đánh giá học phần bao gồm điểm thi kết thúc học phần và các điểm đánh giá khác sau:

a) Điểm kiểm tra giữa kỳ;

b) Điểm đánh giá phần thực hành (nếu có);

c) Điểm tiểu luận, bài tập lớn (nếu có);

d) Điểm đánh giá năng lực hoặc nhận thức của sinh viên trong các buổi thảo luận, thuyết trình (nếu có);

e. Điểm chuyên cần (nếu có).

4\. Điểm thi kết thúc học phần là bắt buộc cho mọi trường hợp và phải có trọng số không dưới 50%. Trọng số các điểm bộ phận của một học phần được quy định như sau:

a) Điểm thi kết thúc học phần:             từ 50% đến 70%

b) Tất cả các điểm bộ phận khác:         từ 30% đến 50%

Việc lựa chọn các hình thức đánh giá, các loại điểm thành phần và trọng số của chúng do Khoa đề xuất và Hiệu trưởng phê duyệt. Các thông tin này phải ghi rõ trong đề cương chi tiết của học phần và được công bố công khai cho sinh viên.

Các điểm đánh giá thành phần và điểm thi kết thúc học phần tính theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân.

5\. Điểm học phần theo thang điểm 10 được tính theo công thức sau:

<figure><img src="/files/X8vyMk9pMP5EKqqjOo2c" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

Trong đó:

a - là điểm học phần theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân;

p<sub>i</sub> - là điểm thành phần thứ i của học phần;

k<sub>i</sub> - là hệ số của điểm thành phần thứ i;

N - là số lượng các điểm thành phần (bao gồm cả điểm thi kết thúc học phần).

6\. Điểm học phần tính theo thang điểm chữ được quy định tại Khoản 2, Điều 20.

7\. Khoá luận tốt nghiệp là một học phần đặc biệt, cách đánh giá học phần này quy định tại Điều 26 của Quy chế này.

8\. Điểm trung bình chung (ĐTBC) bao gồm điểm trung bình chung học kỳ (ĐTBCHK) và điểm trung bình chung tích lũy (ĐTBCTL). Điểm trung bình chung được tính từ mức điểm chữ của mỗi học phần. Các bước tính như sau:

a) Quy đổi các điểm học phần từ thang điểm chữ sang thang điểm 4 (xem Khoản 2, Điều 19);

b) Tính điểm trung bình chung theo công thức sau và làm tròn đến hai chữ số thập phân.

<figure><img src="/files/RNT1DETo8TZpc6xVVMDi" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

Trong đó:

A là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung tích lũy

a<sub>i</sub>  là điểm của học phần thứ i theo thang điểm 4

n<sub>i</sub> là số tín chỉ của học phần thứ i

n  là tổng số học phần tính điểm trung bình chung:

\- Khi tính điểm trung bình chung học kỳ, n bao gồm cả các học phần được đánh giá đạt và không đạt: có mức điểm chữ là A, B, C, D và F;

\- Khi tính điểm trung bình chung tích luỹ, n chỉ gồm các học phần được đánh giá đạt: có mức điểm chữ là A, B, C và D (xem Khoản 2, Điều 19);

\- Không tính kết quả thi các học phần Giáo dục quốc phòng và Giáo dục thể chất vào điểm trung bình học tập hoặc điểm trung bình tích lũy. Việc đánh giá kết quả và điều kiện cấp chứng chỉ đối với học phần này theo quy định riêng của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

9\.  Điểm trung bình chung và điều kiện để được xét cấp học bổng:

a) Điểm trung bình chung học kỳ để xét học bổng được tính theo công thức nêu trong điểm b Khoản 8 của Điều này (tính ở lần thi thứ nhất). Tuy vậy, a<sub>i</sub> là điểm của học phần thứ i tính theo thang điểm 10 làm tròn đến một chữ số thập phân (xem Khoản 5 của Điều này).

b) Để được xét cấp học bổng, ngoài kết quả học tập (thể hiện qua ĐTBCHK), sinh viên cần phải đảm bảo được tiến độ học tập trung bình của chuyên ngành đào tạo và cấp học thể hiện qua số lượng tín chỉ mà sinh viên đã đăng ký học và đạt tích lũy sau từng học kỳ.

c) Số lượng tín chỉ để xét học bổng phụ thuộc vào khung chương trình đào tạo của từng chuyên ngành. Hiệu trưởng sẽ quy định số lượng tín chỉ mà sinh viên phải đăng ký học trong mỗi học kỳ để được xét cấp học bổng. Tổng số lượng tín chỉ quy định cho các học kỳ trong khoá học, phải bằng số lượng tín chỉ toàn khoá học của mỗi chuyên ngành đào tạo.

10\. Sinh viên được xếp loại học lực theo điểm trung bình học kỳ, điểm trung bình năm học hoặc điểm trung bình tích lũy như sau:

| Loại       | Thang điểm 4       | Thang điểm 10      |
| ---------- | ------------------ | ------------------ |
| Xuất sắc   | Từ 3,6 đến 4,0     | Từ 9,0 đến 10,0    |
| Giỏi       | Từ 3,2 đến cận 3,6 | Từ 8,0 đến cận 9,0 |
| Khá        | Từ 2,5 đến cận 3,2 | Từ 7,0 đến cận 8,0 |
| Trung bình | Từ 2,0 đến cận 2,5 | Từ 5,0 đến cận 7,0 |
| Yếu        | Từ 1,0 đến cận 2,0 | Từ 4,0 đến cận 5,0 |
| Kém        | Dưới 1,0           | Dưới 4,0           |

**Điều 21. Xếp hạng năm đào tạo và học lực sinh viên**

1\. Sinh viên được xếp trình độ năm học căn cứ số tín chỉ tích lũy được từ đầu khóa học (gọi tắt là N) và số tín chỉ trung bình một năm học theo kế hoạch học tập chuẩn (gọi tắt là M), cụ thể như sau:

| Xếp hạng năm đào tạo  | Giá trị tỷ số N |
| --------------------- | --------------- |
| Trình độ năm thứ nhất | N < M           |
| Trình độ năm thứ hai  | M ≤ N < 2M      |
| Trình độ năm thứ ba   | 2M ≤ N < 3M     |
| Trình độ năm thứ tư   | 3M ≤ N < 4M     |
| Trình độ năm thứ năm  | 4M ≤ N < 5M     |
| Trình độ năm thứ sáu  | 5M ≤ N < 6M     |
| Trình độ năm thứ bảy  | 6M ≤ N < 7M     |
| Trình độ năm thứ tám  | 7M ≤ N < 8M     |

&#x20;

2\. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào điểm trung bình chung tích luỹ, sinh viên được xếp hạng học lực như sau:

a) Hạng bình thường: Nếu điểm trung bình chung tích luỹ đạt từ 2,0 (thang điểm 4,0) trở lên.

b) Hạng yếu: Nếu điểm trung bình chung tích luỹ đạt dưới 2,0 (thang điểm 4,0) nhưng chưa thuộc diện buộc thôi học.

3\. Kết quả học tập trong học kỳ hè được gộp vào kết quả học tập trong học kỳ chính ngay trước học kỳ hè để xếp hạng sinh viên về học lực.

**Điều 22. Xử lý kết quả học tập**

1\. Cuối mỗi học kỳ chính, sinh viên bị cảnh báo học tập dựa trên một số điều kiện như sau:

a) Tổng số tín chỉ không đạt trong học kỳ vượt quá 50% khối lượng đã đăng kí học trong học kỳ, hoặc tổng số tín chỉ nợ đọng từ đầu khóa học vượt quá 24;

b) Điểm trung bình học kỳ đạt dưới 0,8 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,0 đối với các học kỳ tiếp theo;

c) Điểm trung bình tích lũy đạt dưới 1,2 đối với sinh viên trình độ năm thứ nhất, dưới 1,4 đối với sinh viên trình độ năm thứ hai, dưới 1,6 đối với sinh viên trình độ năm thứ ba hoặc dưới 1,8 đối với sinh viên các năm tiếp theo.

2\. Sinh viên bị buộc thôi học trong các trường hợp sau:

a) Sinh viên vượt quá 02 lần cảnh báo liên tiếp;

b) Vượt quá thời gian tối đa được phép học tại Trường quy định tại Khoản 2 Điều 7 của Quy chế này;

c) Không đăng ký tín chỉ nào trong một học kỳ chính;

d) Các điểm thành phần của tất cả học phần đã đăng ký đạt điểm 0;

e) Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do đi thi hộ hoặc nhờ người thi hộ theo quy định hoặc bị kỷ luật ở mức xóa tên khỏi danh sách sinh viên của Trường;

f) Quá thời gian được tạm ngưng học tập nhưng sinh viên không làm thủ tục quay trở lại học tập thì xem như sinh viên tự ý bỏ học.

3\. Chậm nhất là một tháng sau khi sinh viên có quyết định buộc thôi học, trường phải thông báo trả về địa phương nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú. Trường hợp tại trường sinh viên đã học hoặc tại những trường khác có các chương trình đào tạo ở trình độ thấp hơn hoặc chương trình giáo dục thường xuyên tương ứng, thì những sinh viên thuộc diện bị buộc thôi học quy định tại các điểm a, b, c, d Khoản 2, được quyền xin xét chuyển qua các chương trình đó và được bảo lưu một phần kết quả học tập ở chương trình cũ khi học ở các chương trình mới này.

4\. Sinh viên bị buộc thôi học được phép bảo lưu kết quả học tập đã tích lũy trong thời gian do Trường quy định. Số tín chỉ được bảo lưu không quá 50% khối lượng chương trình đào tạo. Hiệu trưởng xem xét quyết định cho bảo lưu kết quả học tập đối với từng trường hợp cụ thể.

**Điều 23. Công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ**

1\. Kết quả học tập của người học đã tích lũy từ một trình độ đào tạo khác, một ngành đào tạo hoặc một chương trình đào tạo khác, một khóa học khác hoặc từ một cơ sở đào tạo khác được Trường xem xét công nhận, chuyển đổi sang tín chỉ của những học phần trong chương trình đào tạo theo học.

2\. Hội đồng chuyên môn của Trường xem xét công nhận, chuyển đổi tín chỉ trên cơ sở đối sánh chuẩn đầu ra, nội dung và khối lượng học tập, cách thức đánh giá học phần và các điều kiện đảm bảo chất lượng thực hiện chương trình theo các cấp độ:

a) Công nhận, chuyển đổi theo từng học phần;

b) Công nhận, chuyển đổi theo từng nhóm học phần;

c) Công nhận, chuyển đổi theo cả chương trình đào tạo.

3\. Khối lượng tối đa được công nhận, chuyển đổi không vượt quá 50% khối lượng học tập tối thiểu của chương trình đào tạo; riêng đối với ngành đào tạo giáo viên thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.


# Chương IV XÉT TỐT NGHIỆP VÀ CẤP BẰNG TỐT NGHIỆP

&#x20;                                                      **XÉT TỐT NGHIỆP VÀ CẤP BẰNG TỐT NGHIỆP**

**Điều 24. Thực tập tốt nghiệp**

1\. Điều kiện đăng ký thực tập tốt nghiệp: Sinh viên đã học các học phần của chương trình đào tạo trừ học phần chuyên môn, khóa luận tốt nghiệp.

2\. Trưởng Khoa chịu trách nhiệm phân công giảng viên hướng dẫn thực tập, theo dõi quá trình sinh viên thực tập.

**Điều 25. Khoá luận tốt nghiệp hoặc học các học phần chuyên môn cuối khoá**

1\. Học và thi một số học phần chuyên môn: Sinh viên không làm khoá luận tốt nghiệp sẽ phải đăng ký học 02 học phần chuyên môn cuối khoá.

2\. Điều kiện để làm khoá luận tốt nghiệp hoặc học các học phần chuyên môn cuối khoá được quy định như sau: Sinh viên đã học tất cả các học phần của chương trình đào tạo (trừ thực tập tốt nghiệp) và tích luỹ đủ các học phần tiên quyết.

3\. Quy trình đăng ký làm khoá luận tốt nghiệp hoặc học 02 học phần chuyên môn cuối khoá:

a) Sinh viên đăng ký làm khoá luận tốt nghiệp ở Khoa chuyên môn. Nếu không làm khoá luận tốt nghiệp, sinh viên đăng ký học 02 học phần chuyên môn cuối khoá theo lịch đăng ký tín chỉ của Trường.

b) Khoa chuyên môn gửi danh sách sinh viên đăng ký làm khoá luận tốt nghiệp và giảng viên hướng dẫn về Phòng Đào tạo để trình Hiệu trưởng xem xét, phê duyệt.

**Điều 26. Chấm khoá luận tốt nghiệp, học phần chuyên môn cuối khoá, thực tập tốt nghiệp**

1\. Việc đánh giá khoá luận tốt nghiệp được thực hiện bởi Hội đồng đánh giá do Hiệu trưởng ký quyết định thành lập trên đề xuất các thành viên hội đồng của Trưởng Khoa thông qua Phòng Đào tạo. Hội đồng đánh giá khoá luận tốt nghiệp gồm 03 hoặc 05 hoặc 07 thành viên, trong đó có Chủ tịch, Ủy viên phản biện và Thư ký.

a) Thành viên của hội đồng là giảng viên của trường hoặc có thể mời những người có trình độ chuyên môn phù hợp ở ngoài trường.

b) Điểm đánh giá khoá luận tốt nghiệp là trung bình cộng các điểm của các thành viên hội đồng, của người phản biện và người hướng dẫn (gọi chung là các điểm thành phần). Các điểm thành phần được chấm theo thang điểm 10 không có phần lẻ. Điểm đánh giá cuối cùng lấy đến 1 số lẻ thập phân và được quy đổi sang thang điểm chữ theo quy định tại Khoản 2, Điều 19.

c) Kết quả chấm khoá luận tốt nghiệp phải được công bố sau buổi bảo vệ.

2\. Việc tổ chức bảo vệ và đánh giá đồ án, khoá luận theo hình thức trực tuyến được thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT, của Đại học Đà Nẵng và của Trường hiện hành.

3\. Trưởng Khoa chịu trách nhiệm giám sát công tác đánh giá khoá luận tốt nghiệp.

4\. Tổ chức học, thi các học phần chuyên môn cuối khoá được thực hiện giống như các học phần bình thường.

5\. Điểm thực tập tốt nghiệp, khoá luận tốt nghiệp, học phần chuyên môn cuối khoá được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học.

**Điều 27. Thời gian, điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp**

1\. Hiệu trưởng quyết định thời gian và các đợt xét công nhận tốt nghiệp.

2\. Sinh viên được xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và hoàn thành các nội dung bắt buộc khác theo yêu cầu của chương trình đào tạo. Trong trường hợp sinh viên có xin tạm dừng tiến độ học tập, nếu khối lượng tín chỉ tích luỹ vượt trên 50% tổng số tín chỉ của khung chương trình thì được xét theo khung chương trình cũ. Trường hợp còn lại, xét theo khung chương trình mới;

b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;

c) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập;

d) Đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ theo quy định của Trường;

e) Đạt chuẩn đầu ra về công nghệ thông tin theo quy định của Trường;

f) Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng - an ninh đối với các ngành đào tạo không chuyên về quân sự và hoàn thành các học phần giáo dục thể chất đối với ngành không chuyên về thể dục - thể thao.

Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khóa học phải làm hồ sơ đăng ký xét tốt nghiệp gửi Phòng Đào tạo. Hồ sơ gồm có: Đơn đề nghị xét tốt nghiệp (theo mẫu); Bản sao hợp lệ các loại chứng chỉ theo yêu cầu của chương trình đào tạo.

Những sinh viên đã đủ điều kiện tốt nghiệp nhưng muốn cải thiện điểm phải làm đơn hoãn xét tốt nghiệp (theo mẫu) gửi Phòng Đào tạo. Tùy từng trường hợp cụ thể, Hiệu trưởng quyết định.

3\. Hội đồng xét tốt nghiệp căn cứ các điều kiện công nhận tốt nghiệp quy định tại Khoản 2 Điều này để lập danh sách những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.

Hội đồng xét tốt nghiệp trường do Hiệu trưởng làm Chủ tịch, Trưởng Phòng Đào tạo làm Thư ký và các thành viên là Trưởng các Khoa, Phòng ban có liên quan.

4\. Căn cứ đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp cho những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với trường.

**Điều 28. Cấp bằng tốt nghiệp**

1\. Bằng tốt nghiệp đại học được cấp theo ngành đào tạo.

2\. Hạng tốt nghiệp của sinh viên được xác định căn cứ vào điểm trung bình tích lũy toàn khoá được quy định tại Khoản 10 Điều 20 của Quy chế này.

3\. Hạng tốt nghiệp của sinh viên có điểm trung bình tích lũy loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình;

b) Sinh viên đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.

4\. Kết quả học tập của sinh viên được ghi vào bảng điểm theo từng học phần, bảng điểm theo thang điểm 10, thang điểm 4 và thang điểm chữ. Trong bảng điểm ghi rõ chuyên ngành (hướng chuyên sâu) hoặc ngành phụ (nếu có).

5\. Sinh viên đã hết thời gian học tập tối đa theo quy định nhưng chưa đủ điều kiện tốt nghiệp do chưa hoàn thành những học phần Giáo dục quốc phòng - an ninh hoặc Giáo dục thể chất hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, công nghệ thông tin, trong thời hạn 03 năm tính từ khi thôi học được hoàn thiện các điều kiện còn thiếu và đề nghị xét công nhận tốt nghiệp.

6\. Sinh viên không đủ điều kiện tốt nghiệp được cấp giấy xác nhận về các học phần đã tích luỹ trong chương trình đào tạo của Trường. Những sinh viên này nếu có nguyện vọng, được quyền làm đơn xin chuyển qua các chương trình khác theo quy định Khoản 3 Điều 22 của Quy chế này.

7\. Văn bằng tốt nghiệp chỉ cấp một lần cho sinh viên tốt nghiệp.


# Chương V NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC ĐỐI VỚI SINH VIÊN

&#x20;                                            **NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC ĐỐI VỚI SINH VIÊN**

**Điều 29. Nghỉ học tạm thời, thôi học**

1\. Sinh viên được xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp sau:

a) Được điều động vào lực lượng vũ trang;

b) Được cơ quan có thẩm quyền điều động, đại diện quốc gia tham dự các kỳ thi, giải đấu quốc tế;

c) Bị ốm, thai sản hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế;

d) Vì lý do cá nhân khác nhưng đã phải học tối thiểu 01 học kỳ ở Trường và không thuộc các trường hợp bị xem xét buộc thôi học hoặc xem xét kỷ luật.

Sinh viên muốn nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân thì phải nộp đơn xin phép trong vòng 04 tuần đầu của học kỳ chính. Hiệu trưởng quyết định những trường hợp đặc biệt cụ thể (gia đình có tang, hoả hoạn, thiên tai...).

2\. Sinh viên làm đơn xin nghỉ học tạm thời/thôi học có xác nhận của Lãnh đạo Khoa chuyên môn, Phòng Kế hoạch – Tài chính thì gửi đơn tại Phòng Đào tạo để kiểm tra và trình Hiệu trưởng xem xét, quyết định. Khi có quyết định cho phép, sinh viên mới được nghỉ học.

3\. Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân được tính vào thời gian học chính thức quy định tại Điều 7 của Quy chế này.

4\. Sinh viên nghỉ học tạm thời, khi muốn trở lại học tiếp tại trường, phải nộp đơn xin tiếp tục học có xác nhận đồng ý của Lãnh đạo Khoa chuyên môn cho Phòng Đào tạo ít nhất 02 tuần trước khi bắt đầu học kỳ mới.

5\. Sinh viên được xin thôi học theo nguyện vọng cá nhân, trừ trường hợp bị xem xét buộc thôi học hoặc xem xét kỷ luật. Những sinh viên này muốn quay trở lại học phải dự tuyển đầu vào như những thí sinh khác.

**Điều 30. Chuyển ngành, chuyển nơi học, chuyển cơ sở đào tạo, chuyển hình thức học**

1\. Sinh viên được xem xét chuyển sang học một chương trình, một ngành đào tạo khác khi có đủ các điều kiện sau:

a) Không đang là sinh viên trình độ năm thứ nhất hoặc năm cuối khóa, không thuộc diện bị xem xét buộc thôi học và còn đủ thời gian học tập theo quy định tại Điều 7 của Quy chế này;

b) Sinh viên đạt điều kiện trúng tuyển (phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển, điểm trúng tuyển…) của chương trình, ngành đào tạo trong cùng khóa tuyển sinh;

c) Trường có đủ các điều kiện bảo đảm chất lượng, chưa vượt quá năng lực đào tạo đối với chương trình, ngành đào tạo đó theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

d) Được sự đồng ý của Trưởng Khoa chuyên môn phụ trách chương trình, ngành đào tạo và của Hiệu trưởng của trường.

2\. Sinh viên được xem xét chuyển Trường khi có đủ các điều kiện sau:

a) Không đang là sinh viên trình độ năm thứ nhất hoặc năm cuối khóa, không thuộc diện bị xem xét buộc thôi học và còn đủ thời gian học tập theo quy định tại Điều 7 của Quy chế này;

b) Sinh viên đạt điều kiện trúng tuyển của chương trình, ngành đào tạo cùng khoá tuyển sinh tại nơi chuyển đến;

c) Nơi chuyển đến có đủ các điều kiện bảo đảm chất lượng, chưa vượt quá năng lực đào tạo đối với chương trình, ngành đào tạo đó theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

d) Được sự đồng ý của Hiệu trưởng trường xin chuyển đi và trường xin chuyển đến.

3\. Sinh viên được xem xét chuyển từ hình thức chính quy sang hình thức vừa làm vừa học hoặc hình thức đào tạo từ xa của Trường nếu còn đủ thời gian học tập theo quy định đối với hình thức chuyển đến.

4\. Hiệu trưởng trường có sinh viên xin chuyển đến quyết định việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận; quyết định việc học tập tiếp tục của sinh viên, công nhận các học phần mà sinh viên chuyển đến được chuyển đổi kết quả và số học phần phải học bổ sung, trên cơ sở so sánh chương trình đào tạo ở trường sinh viên xin chuyển đi và trường xin chuyển đến.

5\. Trường có trách nhiệm hướng dẫn sinh viên thủ tục; kiểm tra, xem xét hồ sơ của sinh viên có nhu cầu chuyển ngành, chuyển nơi học, chuyển cơ sở đào tạo, chuyển hình thức học. Hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Trường ký xác nhận và chuyển hồ sơ về Đại học Đà Nẵng xét duyệt. Căn cứ vào hồ sơ, các điều kiện đảm bảo chất lượng, Đại học Đà Nẵng quyết định cho phép sinh viên được chuyển ngành, chuyển nơi học, chuyển cơ sở đào tạo và chuyển hình thức học.

Danh mục hồ sơ chuyển ngành, chuyển nơi học, chuyển cơ sở đào tạo, chuyển hình thức đào tạo được hướng dẫn tại Phụ lục I.

**Điều 31. Trao đổi sinh viên và hợp tác trong đào tạo**

1\. Trường xây dựng và ban hành quy định về việc công nhận lẫn nhau về quy trình đào tạo, nội dung đào tạo và giá trị của tín chỉ làm căn cứ cho phép sinh viên của trường được học một số học phần tại cơ sở đào tạo khác và ngược lại (sau đây gọi là trao đổi sinh viên).

2\. Trên cơ sở đánh giá và công nhận lẫn nhau, sinh viên của trường có thể đăng ký thực hiện học một số học phần tại cơ sở đào tạo khác, nếu được hiệu trưởng của hai cơ sở đào tạo đồng ý với số lượng tín chỉ mà sinh viên tích lũy tại cơ sở đào tạo khác (nếu có) không vượt quá 25% tổng khối lượng của chương trình đào tạo.

3\. Trong hợp tác đào tạo giữa trường và cơ sở đào tạo khác, việc đánh giá và công nhận lẫn nhau số lượng tín chỉ mà sinh viên tích lũy tại cơ sở phối hợp đào tạo khác không vượt quá 25% tổng khối lượng của chương trình đào tạo.

4\. Hiệu trưởng quy định chi tiết về điều kiện trao đổi sinh viên, hợp tác đào tạo, công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ cho sinh viên khi thực hiện chương trình đào tạo và công khai trên trang thông tin điện tử của trường.

**Điều 32. Học cùng lúc hai chương trình**

1\. Trong quá trình học tập, nếu có đủ điều kiện và khả năng, sinh viên có thể đăng ký học thêm một chương trình thứ hai để khi tốt nghiệp được cấp hai văn bằng hoặc học thêm các học phần ngoài chương trình quy định để bổ sung kiến thức nhưng chỉ được hưởng các quyền lợi chính thức và được xem xét công nhận tốt nghiệp chương trình thứ hai khi đã đăng ký thành công học chương trình thứ hai theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

2\. Sinh viên được đăng ký học chương trình thứ hai sớm nhất khi đã được xếp trình độ năm thứ hai của chương trình thứ nhất. Tại thời điểm đăng ký, sinh viên phải đáp ứng 01 trong 02 điều kiện sau:

a) Học lực tính theo điểm trung bình tích lũy xếp loại khá trở lên và đáp ứng ngưỡng bảo đảm chất lượng của chương trình thứ hai trong năm tuyển sinh;

b) Học lực tính theo điểm trung bình tích lũy xếp loại trung bình và đáp ứng điều kiện trúng tuyển của chương trình thứ hai trong năm tuyển sinh.

Ngoài ra, sinh viên đăng ký học ngành đào tạo chính ở chương trình thứ hai phải khác ngành đào tạo chính ở chương trình thứ nhất.

3\. Đăng ký khối lượng học tập: Sinh viên bắt buộc phải đăng ký học phần cho mỗi học kỳ chính ở chương trình thứ hai.

4\. Đánh giá kết quả và xếp hạng học tập:

a) Khi học chương trình thứ hai, sinh viên được công nhận kết quả của những học phần có nội dung và khối lượng kiến thức tương đương có trong chương trình thứ nhất;

b) Trong quá trình sinh viên học cùng lúc hai chương trình, nếu điểm trung bình tích luỹ của chương trình thứ nhất đạt dưới điểm trung bình hoặc thuộc diện cảnh báo kết quả học tập thì phải dừng học chương trình thứ hai ở học kỳ tiếp theo; sinh viên sẽ bị loại khỏi danh sách đã đăng ký học chương trình thứ hai;

c) Không sử dụng điểm của các học phần ở chương trình thứ hai thay thế tương đương cho các học phần ở chương trình thứ nhất.

5\. Khi học thêm chương trình thứ hai, các chế độ quyền lợi của sinh viên, điểm xét học bổng chỉ được tính đối với chương trình thứ nhất.

6\. Nghỉ học tạm thời và buộc thôi học:

a) Sinh viên phải nghỉ học tạm thời ở chương trình thứ hai nếu đang nghỉ học tạm thời ở chương trình thứ nhất;

b) Sinh viên bị buộc thôi học ở chương trình thứ hai nếu thuộc diện thôi học ở chương trình thứ nhất.

7\. Thời gian tối đa được phép học đối với sinh viên học cùng lúc hai chương trình là thời gian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất, quy định tại Khoản 2 Điều 7 của Quy chế này.

8\. Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai, nếu có đủ điều kiện tốt nghiệp ở chương trình thứ nhất và đã đăng kí muộn nhất 02 năm trước thời điểm xét tốt nghiệp chương trình thứ hai.

9\. Ngoài trường hợp xin học chương trình thứ hai, sinh viên có thể đăng ký học thêm các học phần của chuyên ngành khác thuộc cùng ngành đang học hoặc của các ngành khác để bổ sung kiến thức. Khi đăng ký học thêm sinh viên phải đảm bảo khối lượng đăng ký học tối thiểu và tối đa đối với ngành học chính theo quy định. Điểm và khối lượng các học phần đăng ký học thêm không tính vào điểm trung bình chung, trung bình chung tích luỹ của sinh viên trong quá trình học mà sẽ được cung cấp kết quả học tập.

10\. Việc học cùng lúc hai chương trình tại các cơ sở giáo dục đại học thành viên thuộc Đại học Đà Nẵng được thực hiện theo Quy định đào tạo chương trình thứ hai giữa các cơ sở giáo dục đại học thành viên thuộc Đại học Đà Nẵng hiện hành.

11\. Trường có trách nhiệm hướng dẫn sinh viên thủ tục; kiểm tra, xem xét hồ sơ của sinh viên có nhu cầu đăng ký học chương trình thứ hai. Khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định, Trường lập tờ trình và chuyển hồ sơ về Đại học Đà Nẵng xét duyệt. Căn cứ vào hồ sơ, các điều kiện đảm bảo chất lượng, Đại học Đà Nẵng quyết định cho phép sinh viên được học chương trình thứ hai.

Quy trình, thủ tục, hồ sơ xét tuyển học chương trình thứ hai được quy định tại Phụ lục II.

**Điều 33. Học liên thông đối với người có văn bằng khác**

1\. Người đã tốt nghiệp các trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp được dự tuyển và học liên thông lên trình độ đại học theo quy định hiện hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và quy chế của Đại học Đà Nẵng, của Trường. Trường chỉ được tổ chức tuyển sinh đào tạo liên thông khi có sự ủy quyền của ĐHĐN. Khi tổ chức tuyển sinh và đào tạo liên thông, Trường cần đảm bảo các điều kiện cơ bản: ngành đã được phép mở của cấp có thẩm quyền; chương trình đào tạo đã được thẩm định và ban hành; đã ban hành quy định về công nhận giá trị chuyển đổi kết quả học tập và khối lượng kiến thức, kỹ năng đã tích luỹ của người học được miễn trừ khi thực hiện chương trình đào tạo liên thông.

2\. Người đã tốt nghiệp đại học được dự tuyển và học liên thông để nhận thêm một bằng tốt nghiệp đại học của một ngành đào tạo khác, khi cơ sở đào tạo đã áp dụng thống nhất phương thức đào tạo theo tín chỉ và đã tuyển sinh được tối thiểu 03 khóa theo ngành đào tạo và hình thức đào tạo mà người học lựa chọn.

3\. Người học liên thông thực hiện chương trình đào tạo và đăng ký học tập theo kế hoạch chung như các sinh viên khác cùng hình thức đào tạo. Trên cơ sở công nhận và chuyển đổi tín chỉ, sinh viên được miễn trừ các học phần tương ứng với những khối lượng học tập đã tích lũy theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này.

4\. Hiệu trưởng quy định chi tiết điều kiện, thủ tục tiếp nhận học liên thông; việc công nhận, chuyển đổi tín chỉ và miễn trừ học phần cho sinh viên liên thông dựa trên nguyên tắc công bằng, minh bạch với mọi đối tượng, bảo đảm chặt chẽ yêu cầu về chất lượng, áp dụng chuẩn đầu ra chung như đối với những sinh viên khác.

5\. Trường đáp ứng các điều kiện theo quy định về đào tạo liên thông giữa trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng với trình độ đại học theo quy định hiện hành thì lập hồ sơ trình Đại học Đà Nẵng (ĐHĐN) xem xét, quyết định theo Phụ lục III.&#x20;

**Điều 34. Xử lý vi phạm đối với sinh viên**

1\. Sinh viên có gian lận trong thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập sẽ bị xử lý kỷ luật đối với từng học phần đã vi phạm theo các quy định của Quy chế thi tốt nghiệp Trung học phổ thông hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này.

2\. Sinh viên thi hộ hoặc nhờ người thi hộ đều bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập 01 năm đối với trường hợp vi phạm lần thứ nhất và buộc thôi học đối với trường hợp vi phạm lần thứ hai.

3\. Người học sử dụng hồ sơ, văn bằng, chứng chỉ giả làm điều kiện trúng tuyển hoặc điều kiện tốt nghiệp sẽ bị buộc thôi học; văn bằng tốt nghiệp nếu đã được cấp sẽ bị thu hồi, huỷ bỏ.


# Chương VI LIÊN KẾT ĐÀO TẠO

&#x20;                                                                  **LIÊN KẾT ĐÀO TẠO**

**Điều 35. Điều kiện thực hiện liên kết đào tạo**

1\. Điều kiện chung: Liên kết đào tạo chỉ thực hiện đối với hình thức vừa làm vừa học theo quy định tại Khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học và theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này.

2\. Các yêu cầu tối thiểu đối với cơ sở chủ trì đào tạo:

a) Đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng cơ sở giáo dục đại học bởi tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hợp pháp và còn hiệu lực theo quy định;

b) Chương trình đào tạo dự kiến liên kết đào tạo đã được tổ chức thực hiện tối thiểu 03 khoá liên tục theo hình thức chính quy; từ khóa tuyển sinh năm 2024 yêu cầu chương trình đào tạo đã được công nhận đạt chuẩn chất lượng theo quy định hiện hành;

c) Bảo đảm đội ngũ giảng viên cơ hữu giảng dạy tối thiểu 70% nội dung, khối lượng chương trình đào tạo;

d) Có quy định chi tiết về liên kết đào tạo và đã thẩm định các điều kiện bảo đảm chất lượng của cơ sở phối hợp đào tạo.

3\. Các yêu cầu tối thiểu của cơ sở phối hợp đào tạo:

a) Đáp ứng các yêu cầu về môi trường sư phạm, cơ sở vật chất, thiết bị, thư viện và cán bộ quản lý theo yêu cầu của chương trình đào tạo;

b) Đã có báo cáo tự đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục gửi về cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định; từ khóa tuyển sinh năm 2024 yêu cầu đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng cơ sở giáo dục theo quy định hiện hành.

**Điều 36. Hồ sơ đăng ký thực hiện liên kết đào tạo**

Trường đáp ứng các Điều kiện thực hiện liên kết đào tạo được quy định tại Điều 35 của Quy chế này thì chủ động thực hiện liên kết đào tạo và báo cáo bằng văn bản về Đại học Đà Nẵng trước khi tổ chức tuyển sinh theo ủy quyền. Hồ sơ đăng ký mở lớp liên kết đào tạo do cơ sở chủ trì đào tạo trình cơ quan có thẩm quyền quyết định cần nêu rõ việc đáp ứng các điều kiện thực hiện liên kết đào tạo theo quy định tại Điều 35 của Quy chế này, kèm theo các tài liệu minh chứng:

1\. Tờ trình về việc mở lớp liên kết đào tạo của cơ sở giáo dục chủ trì đào tạo.

2\. Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc văn bản đề nghị thực hiện liên kết đào tạo của cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (đối với liên kết đào tạo của các cơ sở giáo dục thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng).

3\. Danh sách giảng viên cơ hữu tham gia giảng dạy và cán bộ quản lý (Mẫu LK-01); cơ sở vật chất (Mẫu LK-02).

4\. Biên bản ghi nhớ thoả thuận về liên kết đào tạo được các bên là cơ sở chủ trì đào tạo, cơ sở phối hợp đào tạo cùng ký.

5\. Minh chứng kèm theo:

\- Quyết định công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng còn hiệu lực (đối với cơ cở chủ trì đào tạo) và báo cáo tự đánh giá chất lượng (đối với cơ sở phối hợp đào tạo);

\- Quyết định mở ngành đào tạo hệ chính quy;

\- Văn bản phê duyệt chỉ tiêu;

\- Quyết định ban hành chương trình đào tạo trình độ đại học chính quy đối với ngành đề nghị liên kết và quyết định thí sinh trúng tuyển chương trình đào tạo trình độ đại học theo tín chỉ của 03 (ba) khóa liên tục theo hình thức chính quy;

\- Biên bản thẩm định các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo tại cơ sở phối hợp đào tạo và các văn bản khác (nếu có) liên quan đến hoạt động liên kết đào tạo.

**Điều 37. Trách nhiệm của các bên tham gia liên kết đào tạo**

1\. Cơ sở chủ trì đào tạo và cơ sở phối hợp đào tạo chịu trách nhiệm ký kết hợp đồng liên kết đào tạo, thỏa thuận cụ thể về quyền và trách nhiệm của các bên trong việc phối hợp tổ chức thực hiện, quản lý quá trình dạy học bảo đảm chất lượng đào tạo và thực hiện nội dung đã thỏa thuận phù hợp với các quy định của Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan.

2\. Cơ sở chủ trì đào tạo chịu trách nhiệm quản lý chất lượng đào tạo; báo cáo hoạt động liên kết đào tạo với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo trước khi tổ chức tuyển sinh; nếu cơ sở phối hợp đào tạo không đáp ứng được các yêu cầu về bảo đảm chất lượng theo quy định của học phần hoặc của chương trình đào tạo thì phải chuyển sinh viên về cơ sở chủ trì liên kết để tiếp tục đào tạo theo quy định và bảo đảm quyền lợi cho sinh viên.

3\. Cơ sở phối hợp đào tạo có trách nhiệm cùng cơ sở chủ trì đào tạo bảo đảm đủ điều kiện cơ sở vật chất thực hiện đào tạo; tham gia quản lý, giảng dạy, theo thoả thuận giữa hai bên.

4\. Cơ sở chủ trì đào tạo, cơ sở phối hợp đào tạo chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện hợp đồng liên kết đào tạo; thực hiện các quy chế về tuyển sinh, đào tạo; bảo đảm quyền lợi chính đáng cho giảng viên, sinh viên trong suốt quá trình thực hiện hoạt động đào tạo.


# Chương VII CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, LƯU TRỮ, CÔNG KHAI THÔNG TIN

&#x20;                                    **CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, LƯU TRỮ, CÔNG KHAI THÔNG TIN**

**Điều 38. Chế độ báo cáo**

Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm:

1\. Trường báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Đà Nẵng về số liệu sinh viên tuyển mới, tốt nghiệp, thôi học và đang học trong năm, dự kiến tốt nghiệp trong năm sau, tốt nghiệp đã có việc làm trong thời gian 12 tháng; phân loại theo đối tượng đầu vào, ngành đào tạo, khóa đào tạo và hình thức đào tạo.

2\. Trường báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi liên kết đào tạo về tình hình tuyển sinh và đào tạo tại địa phương.

**Điều 39. Lưu trữ**

Trường có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác đào tạo theo các quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

1\. Quyết định trúng tuyển, bảng điểm gốc, quyết định công nhận tốt nghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho sinh viên là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại cơ sở đào tạo.

2\. Tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo.

3\. Việc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

**Điều 40. Công khai thông tin**

Trường công khai trên trang thông tin điện tử của trường chậm nhất 45 ngày trước khi tổ chức đào tạo:

1\. Quy chế của cơ sở đào tạo và các quy định quản lý đào tạo có liên quan.

2\. Quyết định mở ngành và các quyết định liên quan đến chương trình sẽ tổ chức đào tạo.

3\. Các điều kiện bảo đảm chất lượng theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4\. Các minh chứng về việc các chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

5\. Thông báo tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh hiện hành.

6\. Các minh chứng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với liên kết đào tạo vừa làm vừa học.


# Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

**Điều 41. Hiệu lực văn bản**

1\. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký, áp dụng đối với các khóa tuyển sinh sau ngày Quy chế này có hiệu lực. Tất cả các quy định trước đây có nội dung trái với Quy chế này đều hết hiệu lực và bị huỷ bỏ.

2\. Trong trường hợp có xung đột giữa quy định của Quy chế này với các quy định pháp luật về cùng một vấn đề thì quy định pháp luật của Nhà nước có hiệu lực áp dụng.

Điều 42. Tổ chức thực hiện

1\. Trưởng các Khoa, các đơn liên quan thuộc trường có trách nhiệm phổ biến Quy chế này đến cán bộ, giảng viên, viên chức, người lao động trong đơn vị. Trưởng phòng Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Khoa và Phòng Công tác Sinh viên phổ biến nội dung Quy chế này đến toàn thể sinh viên của Trường.

2\. Trong quá trình thực hiện Quy chế này sẽ được xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn và yêu cầu nhiệm vụ mới.

&#x20;

<table data-header-hidden><thead><tr><th valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td valign="top"> </td><td valign="top"><p>HIỆU TRƯỞNG</p><p>(Đã ký và đóng dấu)</p><p> </p><p>PGS.TS. Trần Hữu Phúc</p></td></tr></tbody></table>


# Phụ lục I

<p align="center"><strong>HỒ SƠ CHUYỂN NGÀNH, CHUYỂN NƠI HỌC,</strong></p>

<p align="center"><strong>CHUYỂN CƠ SỞ ĐÀO TẠO, CHUYỂN HÌNH THỨC HỌC</strong></p>

&#x20;

Hồ sơ thủ tục về chuyển ngành, chuyển nơi học, chuyển cơ sở đào tạo, chuyển hình thức học bao gồm:

1\. Đơn xin chuyển ngành, chuyển nơi học, chuyển cơ sở đào tạo, chuyển hình thức học có đầy đủ ý kiến của thủ trưởng tại nơi xin chuyển đi và chuyển đến;

2\. Bảng điểm học tập của chương trình, ngành đào tạo và hình thức học tại nơi xin chuyển đi;

3\. Các minh chứng để đạt điều kiện trúng tuyển của một chương trình, một ngành đào tạo khác, hoặc một phân hiệu khác của cơ sở đào tạo, hoặc từ phân hiệu về trụ sở chính, hoặc chuyển cơ sở đào tạo bao gồm: bản sao kết quả thi THPT hoặc học bạ; bản sao bằng tốt nghiệp THPT hoặc bản sao kết quả học tập, bằng tốt nghiệp đối với trường hợp đã có văn bằng khác.


# Phụ lục II

#### &#x20;                                                           QUY TRÌNH, THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT TUYỂN

#### &#x20;                                                                        HỌC CHƯƠNG TRÌNH THỨ HAI

<p align="center"> </p>

**1. Quy trình đăng ký, xét tuyển học cùng lúc hai chương trình**

&#x20;      Bước 1. Thông báo tuyển sinh

&#x20;      Đầu mỗi học kỳ, Trường thông báo xét tuyển chương trình hai đối với các ngành còn chỉ tiêu tuyển sinh. Gửi thông báo cho các trường trong ĐHĐN để gửi tới sinh viên có nhu cầu đăng ký.

&#x20;      Bước 2: Nộp đơn đăng ký tại trường đào tạo chương trình thứ nhất

&#x20;      Sinh viên nộp đơn đăng ký cho Phòng Đào tạo tại trường đang học chương trình thứ nhất. Sau khi xem xét thấy sinh viên đủ điều kiện học chương trình thứ hai, Phòng Đào tạo trình Hiệu trưởng ký phê duyệt đồng ý cho phép sinh viên đăng ký chương trình thứ hai ở trường khác và cấp cho sinh viên bảng kết quả học tập, xếp hạng học lực tại thời điểm sinh viên đăng ký chương trình thứ hai ở trường khác.

&#x20;      Bước 3: Nộp hồ sơ tại trường đào tạo chương trình thứ hai

&#x20;      Sinh viên nộp hồ sơ tại Phòng Đào tạo của trường đào tạo chương trình thứ hai gồm: Đơn đăng ký học chương trình thứ 2 đã được Hiệu trưởng trường đào tạo chương trình thứ nhất phê duyệt, cho phép; bảng kết quả học tập, xếp hạng học lực tại thời điểm sinh viên đăng ký chương trình thứ hai; Hồ sơ sinh viên theo quy định.

&#x20;      Bước 4: Tổ chức xét tuyển chương trình thứ hai

&#x20;      Trường có sinh viên đăng ký đào tạo chương trình hai kiểm tra hồ sơ, tổ chức xét duyệt cho sinh viên theo học chương trình thứ hai nếu đảm bảo chất lượng về chỉ tiêu tuyển sinh và năng lực đào tạo. Sinh viên đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng của chương trình thứ hai trong năm tuyển sinh. Hiệu trưởng ký phê duyệt đồng ý tiếp nhận sinh viên vào học chương trình thứ hai, gửi văn bản/hồ sơ đề nghị công nhận sinh viên trúng tuyển chương trình hai cùng danh sách sinh viên về ĐHĐN (qua Ban Đào tạo).

**2. Hồ sơ đề nghị công nhận sinh viên trúng tuyển chương trình hai**

&#x20;      \- Thông báo tuyển sinh: cần nêu rõ ngành tuyển, số lượng mỗi ngành tuyển, điều kiện dự tuyển, ngưỡng đảm bảo chất lượng, cách thức tổ chức xét tuyển.

&#x20;      \- Văn bản đề nghị ĐHĐN công nhận sinh viên trúng tuyển chương trình hai, kèm theo danh sách sinh viên (theo mẫu).

&#x20;      \- Biên bản họp xét tuyển chương trình hai của trường.

<br>


# Phụ lục III

<p align="center"><strong>HỒ SƠ ĐĂNG KÝ ĐÀO TẠO LIÊN THÔNG</strong></p>

<p align="center"> </p>

Hồ sơ đăng ký đào tạo liên thông do Trường trình cơ quan có thẩm quyền quyết định áp dụng Điều 2,3 Quyết định 18/2017/QĐ-TTg ngày 31/5/2017 của Chính phủ Quy định về liên thông giữa trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng với trình độ đại học.

\- Tờ trình đề nghị tuyển sinh liên thông của Trường: nội dung cần nêu rõ thông tin về ngành và trình độ đăng ký đào tạo liên thông, nhu cầu đào tạo, hình thức đào tạo, tổ chức đào tạo, đối tượng, điều kiện tuyển sinh, dự kiến tuyển sinh, điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo và những cam kết bảo đảm chất lượng.&#x20;

\- Hồ sơ, minh chứng kèm theo:

1\. Quyết định cho phép tuyển sinh đào tạo liên thông của cơ sở đào tạo;

2\. Quyết định mở ngành đào tạo trình độ đại học hình thức chính quy đối với ngành quyết định thực hiện tuyển sinh đào tạo liên thông;

3\. Quyết định ban hành chương trình đào tạo trình độ đại học theo tín chỉ đối với ngành quyết định tuyển sinh đào tạo liên thông và quyết định thí sinh trúng tuyển chương trình đào tạo trình độ đại học theo tín chỉ của 03 (ba) khóa liên tục đối với cơ sở giáo dục đại học quyết định tuyển sinh đào tạo liên thông hình thức chính quy;

4\. Quyết định ban hành quy định về công nhận giá trị chuyển đổi kết quả học tập và khối lượng kiến thức, kỹ năng đã tích lũy của người học được miễn trừ khi thực hiện chương trình đào tạo liên thông.

&#x20;

{% file src="/files/3ReUU9bOJtNO5GAYaTYY" %}


# 2.2. Quy định việc tổ chức thi kết thúc học phần


# Quyết định

<table data-header-hidden><thead><tr><th valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td valign="top"><p>                        <strong>ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG</strong></p><p>               <strong>TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ</strong></p><p>Số: 429 /QĐ-ĐHNN</p></td><td valign="top"><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>           Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.</p><p>               <em>Đà Nẵng, ngày 31  tháng 01 năm 2024</em></p></td></tr></tbody></table>

<p align="center"><strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>

<p align="center">Về việc ban hành Quy định tổ chức thi kết thúc học phần</p>

<p align="center">hình thức đào tạo chính quy theo tín chỉ của Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐHĐN</p>

<p align="center"><strong>HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ</strong></p>

&#x20;*Căn cứ Nghị định số 32/CP ngày 04/4/1994 của Chính phủ về việc thành lập Đại học Đà Nẵng;*

*Căn cứ Quyết định số 709/QĐ-TTg ngày 26/8/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trường Đại học Ngoại ngữ  thuộc Đại học Đà Nẵng;*

*Căn cứ Thông tư số 10/2020/TT-BGDĐT ngày 14/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của đại học vùng và các cơ sở giáo dục đại học thành viên;*

*Căn cứ Nghị quyết số 08/NQ-HĐĐH ngày 12/7/2021 của Hội đồng Đại học Đà Nẵng về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đại học Đà Nẵng và Nghị quyết số 13/NQ-HĐĐH ngày 07/9/2021 của Hội đồng Đại học Đà Nẵng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Đại học Đà Nẵng;*

*Căn cứ Nghị quyết số 12/NQ-HĐT ngày 14/7/2021 của Hội đồng trường Trường ĐHNN về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường ĐHNN và Nghị quyết số 26/NQ-HĐT ngày 31/12/2021 của Hội đồng trường Trường ĐHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường ĐHNN;*

*Căn cứ Thông tư số 08/2021/TT-BGDĐT ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo trình độ đại học;*

*Căn cứ Quyết định số 931/QĐ-ĐHNN ngày 01/10/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐHĐN về việc ban hành Quy chế đào trình độ đại học theo tín chỉ của Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng;*

*Theo đề nghị của Trưởng phòng Phòng Khảo thí & Đảm bảo chất lượng giáo dục.*

&#x20;                                                                                        **QUYẾT ĐỊNH**

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tổ chức thi kết thúc học phần hình thức đào tạo chính quy theo tín chỉ của Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định 124/QĐ-ĐHNN ngày 30/01/2021 của Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng.

Điều 3. Trưởng các đơn vị, tổ chức có liên quan và sinh viên đại học chính quy chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

<table data-header-hidden><thead><tr><th valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td valign="top"><p><em>Nơi nhận :</em></p><p>-Như điều 3 ;</p><p>-Phó Hiệu trưởng;</p><p>-Các đơn vị thuộc ĐHNN;</p><p>-Lưu : VT, KT&#x26;ĐBCLGD.</p><p> </p></td><td valign="top"><p>HIỆU TRƯỞNG</p><p><em>(Đã ký và đóng dấu)</em></p><p> </p><p>PGS. TS. Trần Hữu Phúc</p></td></tr></tbody></table>


# CHƯƠNG I  NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

**Điều 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng**

1\.   Văn bản này quy định các nội dung về công tác tổ chức thi kết thúc học phần (KTHP) hình thức đào tạo chính quy theo tín chỉ cho sinh viên hệ đại học chính quy của Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng (Trường ĐHNN, ĐHĐN).

2\.   Văn bản này được áp dụng cho các đơn vị, cán bộ viên chức, người lao động và sinh viên, học viên (gọi chung là sinh viên) của Trường ĐHNN; các đơn vị, cá nhân được Trường ĐHNN mời tham gia các hoạt động đào tạo tại Trường ĐHNN.

**Điều 2: Mục đích – Yêu cầu**

1\.   Đảm bảo tính nghiêm túc, công bằng, chặt chẽ, khách quan trong việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên.

2\.   Đảm bảo cho công tác ra đề thi, coi thi và chấm thi đúng các quy định về việc đào tạo và thi kết thúc học phần theo hệ thống tín chỉ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3\.   Nâng cao hiệu quả công tác quản lý, thanh tra, giám sát và làm cơ sở cho việc khen thưởng, xử lý vi phạm đối với các cá nhân và đơn vị có liên quan.

**Điều 3: Thuật ngữ**

1\. Môn chung: Bao gồm các môn chung tuyệt đối (các môn bắt buộc tất cả sinh viên toàn trường đều phải học) và môn chung tương đối (các môn chỉ có sinh viên của một số khoa dự học). Các môn này thường do giảng viên của các cơ sở giáo dục đại học thành viên thuộc Đại học Đà Nẵng (CSGDĐHTV) giảng dạy.

2\. Môn riêng: Các môn chuyên ngành của từng khoa và môn Ngoại ngữ II do khoa chuyên môn phụ trách.&#x20;

3\. Đơn vị tính ‘tuần’ tức là 07 ngày tính theo lịch (kể cả ngày thứ Bảy và Chủ nhật). Đơn vị tính ‘ngày làm việc’ tức là không tính ngày thứ Bảy và Chủ nhật.&#x20;

**Điều 4: Nguyên tắc phối hợp thực hiện**

1\. Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục (KT&ĐBCLGD) chủ trì công tác tổ chức thi (ra đề, coi thi, chấm thi, nhập điểm, phúc khảo) đối với các môn chung.

2\. Các khoa/Tổ chuyên môn (sau đây gọi tắt là khoa) chủ trì công tác tổ chức thi (ra đề, coi thi, chấm thi, nhập điểm, phúc khảo) đối với các môn riêng.

3\. Phòng KT&ĐBCLGD chịu trách nhiệm lên kế hoạch thi cho toàn trường, xếp phòng thi, in danh sách sinh viên dự thi và gửi về các khoa trước kỳ thi.

4\. Phòng Kế hoạch tài chính (KHTC) căn cứ theo số phòng thi, bài thi của từng khoa và các khoản chi đã được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của Nhà trường để chuyển kinh phí cho các khoa / phòng (đơn vị chủ trì tổ chức thi) và các cá nhân liên quan ngay sau khi kỳ thi kết thúc.

5\. Các phòng: Đào tạo, Kế hoạch tài chính, Thanh tra – Pháp chế, Cơ sở vật chất, Tổ chức Hành chính và Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phối hợp với phòng Khảo thí &Đảm bảo chất lượng giáo dục tổ chức kỳ thi Kết thúc học phần theo đúng kế hoạch, đảm bảo nghiêm túc, công bằng khách quan.

6\. Các cán bộ viên chức, người lao động tham gia công tác tổ chức thi kết thúc học phần có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc chức trách, nhiệm vụ được giao theo Quy định này.


# CHƯƠNG II QUY TRÌNH TỔ CHỨC THI

**Điều 5: Kỳ thi và hình thức thi**

1\. Kỳ thi KTHP sẽ được tổ chức theo thời gian của kế hoạch đào tạo năm học, có thể tổ chức thành một hoặc nhiều đợt trong mỗi học kỳ tùy thuộc vào kế hoạch giảng dạy. Không tổ chức kỳ thi phụ (ngoại trừ những trường hợp đặc biệt sẽ do Hiệu trưởng quyết định). Không có kỳ thi lại cho những sinh viên đã dự thi không đạt yêu cầu hoặc sinh viên xin hoãn thi trong học kỳ đó. Đối với những sinh viên đã dự thi không đạt yêu cầu, phải đăng ký học lại học phần đó ở một trong các học kỳ tiếp theo cho đến khi đạt điểm A, B, C hoặc D. Đối với những sinh viên xin hoãn thi, trong thời gian tối đa là 02 học kỳ chính tiếp theo sinh viên phải làm đơn đăng ký dự thi để hoàn tất học phần còn nợ.

2\. Thời gian dành cho ôn thi KTHP tỷ lệ thuận với số tín chỉ của học phần đó, đảm bảo ít nhất là 2/3 ngày cho một tín chỉ.

3\. Kỳ thi KTHP có thể được thực hiện bằng hình thức thi viết (tự luận, trắc nghiệm, kết hợp tự luận và trắc nghiệm), thi vấn đáp, làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc thi trên máy tính.

4\. Việc lựa chọn hình thức thi phải phù hợp với đề cương chi tiết học phần đã được Hiệu trưởng phê duyệt. Hình thức thi được công bố công khai cho sinh viên ngay khi bắt đầu học phần. Trong trường hợp cần thay đổi hình thức thi, Bộ môn cần lập văn bản đề nghị, có ý kiến của lãnh đạo khoa và gửi về Phòng Đào tạo để trình Ban Giám hiệu xem xét, phê duyệt trước kế hoạch thi 10 tuần như đã công bố trong kế hoạch đào tạo hàng năm được Nhà trường và Đại học Đà Nẵng phê duyệt.

**Điều 6: Điều kiện để được dự thi kết thúc học phần**

1\.  Căn cứ vào các yêu cầu đối với sinh viên và được quy định trong đề cương chi tiết của học phần. Nếu sinh viên không đủ điều kiện dự thi, giảng viên giảng dạy lớp học phần có trách nhiệm gửi “*Danh sách sinh viên không đủ điều kiện dự thi*” về Phòng KT&ĐBCLGD ít nhất 01 tuần trước kỳ thi. Phòng KT&ĐBCLGD sẽ tổng hợp danh sách và gửi về cho khoa để xử lý không cho thi đối với các sinh viên có tên trong danh sách.

2\.  Sinh viên phải hoàn thành việc đóng học phí đúng thời hạn theo quy định của nhà trường. Một tuần trước kỳ thi, Phòng KHTC có trách nhiệm gửi “*Danh sách sinh viên chưa đóng học phí”* về các khoa và Phòng KT&ĐBCLGD để xử lý không cho thi đối với các sinh viên có tên trong danh sách.

Trường hợp sinh viên chưa hoàn thành học phí có lý do chính đáng, sinh viên phải làm thủ tục xin gia hạn thời gian nộp học phí gửi về Phòng Công tác sinh viên theo thời gian của thông báo nộp học phí của Phòng Kế hoạch tài chính để được xử lý và đưa vào Quyết định cho phép sinh viên được hoãn đóng học phí học kỳ đó.

3\.  Sinh viên có tên trong danh sách thi do phòng KT&ĐBCLGD lập mới được tham dự kỳ thi. Sinh viên tham gia thi, đúng phòng thi, ngày thi, giờ thi theo lịch thi đã được công bố.

**Điều 7: Hoãn thi kết thúc học phần**

1\.  Những sinh viên không dự thi KTHP có lý do chính đáng phải làm đơn xin hoãn thi học phần đó và nộp đơn (theo mẫu đăng tải tại website <https://ktdbclgd.ufl.udn.vn/?cat=75> , mục Biểu mẫu và công tác Khảo thí), kèm minh chứng hợp lý (ví dụ: giấy ra viện,...) cho Phòng KT&ĐBLGD trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày thi của học phần đó để được xem xét nhận điểm I. Quyết định cho nhận điểm I hay không, do Phòng KT&ĐBLGD căn cứ vào các minh chứng mà sinh viên cung cấp. Nếu không có đơn hoặc minh chứng không thuyết phục, sinh viên sẽ phải nhận điểm F và học lại học phần đó.&#x20;

2\.  Sinh viên được hoãn thi theo quy định tại khoản 1 Điều 7 sẽ không phải học lại học phần và được dự thi KTHP vào 02 học kỳ kế tiếp khi học phần này được mở hoặc dự thi ngay trong cùng học kỳ đó với các lớp khác có cùng mã học phần. Để được dự thi lại, sinh viên cần làm đơn xin thi lại (theo mẫu đăng tải tại website <https://ktdbclgd.ufl.udn.vn/?cat=75> , mục Biểu mẫu và công tác Khảo thí) nộp về Phòng KT&ĐBLGD trước ngày thi ít nhất là 07 ngày làm việc. Phòng KT&ĐBLGD kiểm tra và đưa tên sinh viên vào danh sách dự thi.

**Điều 8. Lịch thi**

1\.  Trước kỳ thi 10 tuần, giáo vụ khoa sẽ được Phòng ĐT phân quyền trên hệ thống tác nghiệp để thiết lập hình thức thi của các học phần do khoa quản lý và đã được quy định trong đề cương chi tiết của các học phần (đề mở, thời gian làm bài, không xếp lịch vì làm tiểu luận, thuyết trình thay thế cho thi KTHP…). Giáo vụ khoa có 01 tuần để thực hiện công việc này. Sau thời gian đó, Phòng KT&ĐBCLGD sẽ căn cứ thông tin các lớp học phần trên hệ thống quản lý đào tạo và bảng đăng ký hình thức thi theo đơn vị Khoa, do Khoa cung cấp để sắp xếp lịch thi.

2\.  Trước kỳ thi 03 tuần, Phòng KT&ĐBCLGD gửi lịch thi đến các khoa, Phòng ĐT, Phòng KHTC, Phòng Công tác sinh viên (CTSV), Phòng Thanh tra Pháp chế (TTPC), Phòng Cơ sở vật chất (CSVC), Phòng Tổ chức Hành chính (TCHC); Phòng ĐT thông báo đến sinh viên qua tài khoản của sinh viên để các em có kế hoạch ôn tập.

3\.  Lịch thi chính thức được:  (1) đăng tải tại mục Công tác khảo thí trên trang thông tin điện tử của Phòng KT&ĐBCLGD tại địa chỉ [http://ktdbclgd.ufl.udn.vn](http://ktdbclgd.ufl.udn.vn/)[,](http://ktdbclgd.ufl.udn.vn/) (2) Phòng ĐT đăng tại trang dành cho sinh viên <http://daotao.ufl.udn.vn/sv>

4\.  Lịch thi được công bố chậm nhất 03 tuần trước ngày bắt đầu đợt thi, là cơ sở để các đơn vị có liên quan phối hợp tổ chức thực hiện tốt kỳ thi.

5\.  Quy trình xây dựng lịch thi được thực hiện theo phụ lục 1 đính kèm quy định này

**Điều 9. Lập danh sách, phân phòng thi**

1\.  Phòng KT&ĐBCLGD tạo danh sách sinh viên dự thi theo hình thức trộn danh sách các lớp có cùng tên học phần và mã học phần,  hệ thống xếp tên sinh viên theo thứ tự trong bảng chữ cái (căn cứ trên số sinh viên thực tế của các lớp học phần, chưa tính đến những trường hợp có khả năng không được dự thi như quy định tại Điều 6). Số lượng sinh viên mỗi phòng thi hợp lý theo quy mô của phòng, đảm bảo tính nghiêm túc và khách quan trong thi cử.

2\.  Danh sách thi theo phòng thi được chuyển cho các khoa chậm nhất là 02 tuần trước kỳ thi để các khoa tiến hành công tác in sao đề thi theo số lượng trong danh sách.

3\.  Đối với các môn đặc thù cần nhiều phòng thi cho công tác chuẩn bị (ví dụ môn Phiên dịch, Vấn đáp, thi tại phòng máy tính), khoa cần thông báo bằng văn bản cho Phòng KT&ĐBCLGD biết để chủ động phân phòng thi.

4\.  Đối với các học phần thi tại phòng máy cần đảm bảo mỗi sinh viên một máy, có biện pháp ngăn chặn sinh viên sử dụng tài liệu qua mạng hoặc thiết bị lưu trữ gắn ngoài và có thư mục lưu trữ bài thi của từng sinh viên. Số máy tính dự phòng tại mỗi phòng thi ít nhất 5% tổng số sinh viên

**Điều 10. Phân công cán bộ coi thi**

1\. Đối với các môn riêng do khoa phụ trách, căn cứ lịch thi và số lượng phòng thi, các khoa tiến hành cử cán bộ coi thi (CBCT). Lãnh đạo Khoa chịu trách nhiệm cử CBCT theo đúng số lượng quy định tại Điều 11 thuộc chương này, lập “*Danh sách cán bộ coi thi”* gửi về Phòng KT&ĐBCLGD và Phòng TT-PC ít nhất 02 tuần trước kỳ thi. Trong trường hợp các khoa không có đủ CBCT, cần thông báo bằng văn bản cho Phòng KT&ĐBCLGD ít nhất 02 tuần trước kỳ thi. Phòng KT&ĐBCLGD sẽ liên hệ Phòng TCHC mời CBCT từ các đơn vị khác bổ sung cho khoa.

2\. Đối với các môn chung, Phòng KT&ĐBCLGD liên hệ với các CSGDĐHTV để mời các giảng viên của các khoa có liên quan tham gia coi thi. Nếu còn thiếu, Phòng KT&ĐBCLGD mời CBCT ở các đơn vị khác bổ sung.

3\. Đối với các môn thi tại phòng máy tính, bộ môn quản lý học phần đó sẽ phân công CBCT và  đảm bảo chuyên môn phù hợp để coi thi. Phòng CSVC căn cứ lịch thi tại phòng máy cử CB kỹ thuật trực hỗ trợ xử lý sự cố (nếu có), số lượng cán bộ kỹ thuật đảm bảo tối đa 5 phòng thi/1ca/1 kỹ thuật, kinh phí chi trả cho 01 CB kỹ thuật tương đương 01 CB coi thi.

**Điều 11. Số lượng và tiêu chuẩn cán bộ coi thi**

1\.   Số lượng CBCT như sau:

<figure><img src="/files/tftKVR256J1DWw5yiHO5" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

1\.   Cán bộ coi thi là cán bộ giảng dạy (giảng viên) và cán bộ làm công tác phục vụ giảng dạy tại các Phòng, Trung tâm trong nhà trường có bằng cử nhân trở lên. CBCT cần nắm vững và thực hiện đúng các quy định, quy trình về việc tổ chức thi KTHP.

2\.   Đối với các môn thi vấn đáp, CBCT đồng thời là cán bộ chấm thi do Bộ môn quản lý học phần phân công. Một phòng thi không quá 40 sinh viên.&#x20;

3\.   Trong trường hợp một buổi thi có nhiều phòng thi, đơn vị chủ trì (Khoa / Phòng KT&ĐBCLGD) quyết định phân công thêm cán bộ giám sát bên ngoài để hỗ trợ CBCT. 05 phòng thi sẽ có 01 cán bộ giám sát do đơn vị chủ trì quyết định phân công.

**Điều 12. Trách nhiệm của sinh viên dự thi**

1\.     Sinh viên phải có mặt tại phòng thi trước giờ thi ít nhất là 15 phút.

2\.     Sinh viên đến chậm quá 15 phút sau khi tính giờ làm bài sẽ không được dự thi.

3\.     Sinh viên vắng mặt trong kỳ thi mà không có lý do chính đáng hoặc đi nhầm ca thi được xem như bỏ thi và bị điểm 0. Sinh viên phải học lại học phần này mới được dự thi kỳ thi tiếp theo.

4\.   Khi vào phòng thi, sinh viên phải tuân thủ các quy định sau đây:

\-       Trình thẻ sinh viên hoặc giấy tờ tùy thân có ảnh (trường hợp mất thẻ SV);

\-       Không được mang tài liệu hoặc các vật dụng không cho phép vào phòng thi;

\-       Không được đổi đề thi hay mã đề thi; không được trao đổi, không được sử dụng tài liệu (trừ khi đề thi cho phép sử dụng tài liệu); không được chuyển giấy nháp và bài thi cho sinh viên khác;

\-       Mọi hành vi gian lận trong phòng thi sẽ bị xử lý theo quy định tại Điều 31, Chương VII của Quy định này;

\-        Ghi đầy đủ thông tin về mã đề thi theo quy định vào tờ giấy làm bài và danh sách ký tên. Nếu sinh viên không ghi đầy đủ mã đề thi, bài thi sẽ không được chấm và sinh viên phải nhận điểm 0;

\-       Bài làm phải viết rõ ràng, sạch sẽ. Bài thi tự luận không được sử dụng 02 màu mực, Không làm bài bằng mực đỏ. Chỉ dùng bút chì cho bài thi trắc nghiệm trên phiếu trả lời chấm máy. Làm bài theo đúng quy định và hướng dẫn cụ thể trên đề thi: làm bài vào tờ giấy thi, làm ngay trên đề thi, hoặc làm trên phiếu trả lời trắc nghiệm do cán bộ coi thi phát và đã có chữ ký của cán bộ coi thi;

\-       Trong suốt quá trình làm bài, sinh viên phải giữ trật tự, không được ra khỏi phòng thi trừ trường hợp đặc biệt bất khả kháng;

\-       Sinh viên chỉ được nộp bài, rời phòng thi sớm nhất sau 2/3 thời gian làm bài. Riêng đối với hình thức thi trắc nghiệm, thí sinh chỉ được phép rời phòng thi khi đã hết giờ làm bài;

\-       Khi hết giờ phải ngừng làm bài và nộp bài làm cho CBCT kể cả khi không làm được bài;

\-       Khi nộp bài, sinh viên phải ký tên xác nhận vào danh sách nộp bài tại phòng thi. &#x20;

**Điều 13. Trách nhiệm của cán bộ coi thi**

1\.   Trách nhiệm của cán bộ coi thi viết

\-      Khi nhận nhiệm vụ coi thi, CBCT phải có mặt đúng giờ qui định

\-      Tại phòng thi CBCT cần phải kiểm tra giấy tờ tùy thân để đối chiếu sinh viên đang dự thi. Thực hiện đầy đủ các yêu cầu nghiệp vụ coi thi nhằm đảm bảo yêu cầu chính xác, công bằng trong phòng thi , thống kê sinh viên có mặt, số sinh viên vắng, chữ ký sinh viên và số bài, số tờ làm bài của sinh viên.

\-      Các loại giấy nháp không có chữ ký của CBCT sẽ được xem là tài liệu, kể cả giấy trắng.

\-      Trong thời gian sinh viên làm bài thi, CBCT phải có mặt thường xuyên tại phòng thi và tuyệt đối không làm việc riêng, không sử dụng điện thoại, không nói chuyện; nếu có 2 CBCT trong một phòng tuyệt đối 2 CBCT không ngồi gần nhau để nói chuyện riêng.

\-      CBCT không cho sinh viên ra khỏi phòng thi trong lúc đang thi, trừ trường hợp đặc biệt bất khả kháng;

\-      Trước khi hết giờ làm bài thi 15 phút, CBCT thông báo cho sinh viên biết;

\-      Việc thu bài tại phòng thi cần được thực hiện một cách chính xác, tránh nhầm lẫn, thiếu sót hay mất bài thi của sinh viên;

\-      Lập biên bản đối với mỗi trường hợp SV vi phạm quy chế thi và đề xuất hình thức xử lý theo quy định trong biên bản;

\-      Đối với các môn riêng do khoa chủ trì, CBCT bàn giao bài thi, đề thi (bao gồm đề đã thi xong và đề thừa ) và các biên bản liên quan về cho giáo vụ khoa làm nhiệm vụ thư ký buổi thi;

\-      Đối với các môn chung do Phòng KT&ĐBCLGD chủ trì, CBCT nộp bài thi, đề thi (bao gồm đề đã thi xong và đề thừa) và các biên bản liên quan cho thư ký buổi thi của Phòng KT&ĐBCLGD;

2\.  Trách nhiệm của cán bộ chấm thi vấn đáp

\-     Cả 02 CBChT cùng tiến hành chấm thi vấn đáp, không chia tách sinh viên thành hai nhóm để chấm riêng;

\-     Kết quả cuối cùng là điểm trung bình cộng của 02 CBChT. Trong trường hợp 02 CBChT không thống nhất được điểm thì phải trình lên Trưởng bộ môn quyết định;

\-     Toàn bộ tài liệu liên quan (đề thi, biên bản chấm thi, đề thi thừa, danh sách sinh viên ký tên) được đặt trong túi đựng bài thi và nộp cho giáo vụ khoa ngay sau khi kết thúc buổi thi;

\-     Việc giao nộp bài thi giữa CBChT và thư ký buổi thi phải được thực hiện đầy đủ, nghiêm túc, đúng quy định tổ chức thi hiện hành.

3\.  Trách nhiệm của cán bộ coi thi trên máy tính

\-     CBCT có mặt trước giờ thi 15 phút để nhận phòng máy tính từ đơn vị quản lý  phòng máy; kiểm tra tình hình hoạt động của các máy tính. Trường hợp số máy tính hỏng nhiều không đáp ứng đủ số lượng thí sinh dự thi cần báo ngay cho cán bộ phụ trách ca thi để được xử lý;

\-     Hướng dẫn sinh viên thao tác sử dụng phần mềm thi và phổ biến những đặc thù của thi trên máy tính.

\-     CBCT sử dụng phần mềm quản lý tình hình đăng nhập, số lượng bài được nộp của sinh viên, số lượng sinh viên dự thi;

\-     CBCT hướng dẫn sinh viên ngồi đúng máy tính theo danh sách dự thi; không đổi máy tính khi chưa được sự đồng ý của CBCT; không tự ý khởi động lại máy tính;

\-     Trong trường hợp máy tính của sinh viên bị lỗi, cần báo ngay cho cán bộ trực kỹ thuật khắc phục kịp thời hoặc chuyển sinh viên sang máy tính dự phòng để tiếp tục bài thi. Nếu không thực hiện được việc khắc phục lỗi kỹ thuật, cán bộ coi thi lập biên bản có xác nhận của cán bộ kỹ thuật và đồng ý cho sinh viên thực hiện đăng nhập làm lại bài thi từ đầu bằng đề dự phòng.

\-     Trong trường hợp phòng thi bị mất điện hay gặp sự cố về máy chủ, cán bộ coi thi duy trì kỷ luật, trật tự phòng thi và báo cho giám sát, cán bộ trực kỹ thuật, thư ký buổi thi và Lãnh đạo phụ trách buổi thi để được kịp thời xử lý như sau:

&#x20;       i.        Trường hợp không có ngân hàng đề thi trong hệ thống: Nếu không thể phục hồi kết quả làm bài của sinh viên, lãnh đạo phụ trách buổi thi cho phép thi bằng đề dự phòng hoặc báo cáo Ban Giám hiệu xin bố trí tổ chức thi lại cho sinh viên vào thời điểm thích hợp khác nếu không thể tiếp tục.

&#x20;     ii.       Trường hợp có ngân hàng đề trong hệ thống: cho phép sinh viên làm lại đề mới được hệ thống xuất câu hỏi ngẫu nhiên từ ngân hàng đề như đã được thiết lập trước khi thi.

4\.  Trách nhiệm của cán bộ kỹ thuật tại phòng thi trên máy tính

\-     Phối hợp với các đơn vị liên quan trước đợt thi để kiểm tra, đảm bảo tình hình hoạt động của các máy tính và các thiết bị cần cho học phần thi trong phòng máy (thiết bị cần: theo yêu cầu của đơn vị tổ chức)

\-     Sửa chữa, khắc phục lỗi máy tính tại các phòng thi được phân công. Trường hợp có lỗi bất thường của máy tính hoặc phần mềm thi trên máy tính cần báo cáo với phụ trách buổi thi để được xử lý kịp thời.

**Điều 14. Tổ chức coi thi, giám sát kỳ thi kết thúc học phần**

1\.    Phòng KT&ĐBCLGD tổ chức coi thi các môn chung.

2\.    Các khoa tổ chức coi thi đối với các môn riêng.

3\.    Lãnh đạo Phòng KT&ĐBCLGD và Lãnh đạo Phòng TTPC phân công CBVC của đơn vị thực hiện giám sát CBCT và sinh viên thực hiện Quy định thi. Việc lập biên bản vi phạm quy chế thi là trách nhiệm của CBCT, cán bộ giám sát có trách nhiệm nhắc nhở CBCT thực hiện trách nhiệm lập biên bản nếu phát hiện thí sinh vi phạm. Trong mỗi buổi thi, sẽ có 01 cán bộ của Phòng TTPC và 01 cán bộ của Phòng KT&ĐBCLGD làm công tác giám sát.

4\.    Kết thúc buổi thi, cán bộ giám sát ghi ý kiến nhận xét về tình hình buổi thi vào “*Biên bản theo dõi tình hình thi”* (theo mẫu đăng tải tại website <https://ktdbclgd.ufl.udn.vn/?cat=75> ) và lưu tại Phòng KT&ĐBCLGD.

5\.     Cuối kỳ thi, các Khoa làm báo cáo tình hình tổ chức thi các HP do Khoa tổ chức,  Phòng KT&ĐBCLGD tổng hợp tình hình thi dựa trên các báo cáo của Khoa, kèm theo tình hình tổ chức thi các HP môn chung bao gồm: những mặt đã làm được, những sự cố (nếu có), kiến nghị đề xuất để báo cáo Ban Giám hiệu. Phòng TTPC làm báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện Quy chế thi của các khoa và Phòng KT&ĐBCLGD tổ chức để báo cáo Ban Giám hiệu.

**Điều 15. Chuẩn bị phòng thi và trang thiết bị**

1\.    Phòng KT&ĐBCLGD ưu tiên sắp xếp phòng thi tại 01 địa điểm -131 Lương Nhữ Hộc - để thuận tiện cho công tác điều hành, tổ chức thi.

2\.    Đối với những môn thi có đặc thù riêng, 02 tuần trước khi thi, Lãnh đạo Khoa làm đề nghị gửi Phòng KT&ĐBCLGD để có sự bố trí, sắp xếp phòng thi phù hợp.

3\.    Phòng CSVC kiểm tra thực tế đảm bảo số lượng bàn ghế đúng theo số lượng trên hệ thống phòng học.

4\.    Phòng CSVC phân công nhân viên phục vụ làm vệ sinh phòng thi trước mỗi buổi thi, mở cửa tất cả các phòng thi trước giờ thi ít nhất là 15 phút.

5\.    Đối với việc thi học phần Tin học và học phần thi trên máy tính, đơn vị tổ chức liên hệ Phòng CSVC để  cung cấp thông tin các thiết bị cần thiết cho học phần thi, cán bộ kỹ thuật của Phòng CSVC có trách nhiệm chuẩn bị phòng thi đáp ứng các yêu cầu của học phần thi, đảm bảo mỗi sinh viên một máy tính hoạt động tốt và trực hỗ trợ kỹ thuật trong suốt thời gian tổ chức thi.&#x20;


# CHƯƠNG III  QUY TRÌNH RA ĐỀ THI

**Điều 16. Chuẩn bị đề thi và quản lý đề thi các môn riêng**

&#x20;Trưởng bộ môn chịu trách nhiệm phân công giảng viên ra đề thi kèm đáp án. Giảng viên được phân công căn cứ vào đề cương chi tiết học phần để chuẩn bị đề thi đúng nội dung, hàm lượng kiến thức cần kiểm tra, thời gian làm bài.

1\.    Lãnh đạo khoa hoặc Trưởng bộ môn chịu trách nhiệm ký duyệt đề thi.

2\.    Số lượng đề thi cần chuẩn bị:

\-        Thi tự luận, trắc nghiệm hoặc kết hợp các hình thức (gọi tắt là thi viết): mỗi học phần cần có 02 đề thi có hàm lượng kiến thức cần đánh giá tương đối như nhau để lựa chọn;

\+ Mỗi đề thi tự luận hoặc đề thi tự luận kết hợp trắc nghiệm có 02 mã đề (do Bộ môn quyết định);

\+ Mỗi đề thi trắc nghiệm phải có ít nhất 03 mã đề (nội dung được xáo trộn để đảm bảo tính khách quan);

\-        Thi trắc nghiệm trên máy tính: sử dụng đề thi và phần mềm được duyệt;

\-        Chi phí thanh toán tiền ra đề thi thực hiện theo Quy chế chi tiêu nội bộ, được tính theo số lượng bộ đề thi (không tính theo số mã đề).

3\.    Đề thi sau khi đã được phê duyệt đầy đủ, cần nộp lại cho Trưởng Khoa hoặc người được Trưởng Khoa phân công

4\.    Đề thi được bảo quản một cách bảo mật tuyệt đối trong suốt quá trình bốc thăm đề thi, in sao và đóng gói.

5\.    Quy định về quản lý ngân hàng đề thi được áp dụng theo Quyết định số 922/QĐ-ĐHNN, ngày 31/05/2023 Quy định về việc xây dựng, quản lý và sử dụng ngân hàng câu hỏi thi, đề thi kết thúc học phần.

**Điều 17. Chuẩn bị đề thi và quản lý đề thi các môn chung**&#x20;

1\.    Phòng KT&ĐBCLGD liên hệ với các khoa chuyên môn của các CSGDĐHTV thuộc ĐHĐN để thông báo kế hoạch thi KTHP và đề nghị các khoa ra đề thi kèm đáp án.

2\.    Trưởng bộ môn chịu trách nhiệm phân công giảng viên ra đề thi kèm đáp án. Giảng viên được phân công căn cứ vào đề cương chi tiết học phần để chuẩn bị đề thi đúng nội dung, hàm lượng kiến thức cần kiểm tra, thời gian làm bài.

3\.    Lãnh đạo khoa hoặc trưởng bộ môn chịu trách nhiệm ký duyệt đề thi.

4\.    Số lượng đề thi cần chuẩn bị:

&#x20;\- Thi tự luận, trắc nghiệm hoặc kết hợp các hình thức (gọi tắt là thi viết): mỗi học phần cần có 02 đề thi có hàm lượng kiến thức cần đánh giá tương đối như nhau để lựa chọn;

\+ Mỗi đề thi tự luận có  ít nhất 02 mã đề (do Bộ môn quyết định);

\+ Mỗi đề thi trắc nghiệm phải có ít nhất 03 mã đề (nội dung được xáo trộn để đảm bảo tính khách quan);

\-       Thi trắc nghiệm trên máy tính: sử dụng đề thi hoặc phần mềm được duyệt;

\-       Chi phí thanh toán được tính theo số lượng bộ đề thi (không tính theo mã đề).

5\.    Đề thi sau khi đã được phê duyệt đầy đủ, giảng viên của các CSGDĐHTV thuộc ĐHĐN mang đề và đáp án đến bàn giao cho cán bộ được Lãnh đạo Phòng KT&ĐBCLGD phân công nhận đề thi theo thời gian quy định trong công văn mời ra đề thi KTHP của Trường ĐHNN.

6\.    Đề thi được bảo quản một cách bảo mật tuyệt đối trong suốt quá trình bốc thăm đề thi, in sao và đóng gói.

&#x20;**Điều 18. Yêu cầu đối với đề thi**

1\.    Đề thi phải phù hợp với mục tiêu, nội dung và hình thức đánh giá được nêu trong đề cương chi tiết môn học và chương trình đào tạo đã được công bố.

2\.    Đề thi phải có độ khó phủ đều các câu hỏi để phân loại được học lực của sinh viên.

3\.    Đề thi phải đảm bảo các nội dung bài tập, không lặp lại các đề thi của ít nhất 02 năm đã tổ chức hoặc đã nộp trước đó, chính xác về nội dung kiến thức, chuẩn mực về chính tả, từ vựng, ngữ pháp và văn phong trong các ngôn ngữ được sử dụng.

4\.    Thời gian làm bài thi:

\-       Đối với hình thức thi viết (bao gồm tự luận, trắc nghiệm): thời gian thi tương ứng với số tín chỉ của mỗi học phần&#x20;

<table data-header-hidden><thead><tr><th valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td valign="top">Số tín chỉ</td><td valign="top">Thời gian làm bài thi (phút)</td></tr><tr><td valign="top">2</td><td valign="top">30 - 60</td></tr><tr><td valign="top">3</td><td valign="top">45 - 90</td></tr><tr><td valign="top">≥ 4</td><td valign="top">60-120</td></tr></tbody></table>

\-        Đối với hình thức thi trắc nghiệm (trắc nghiệm hoàn toàn): thời gian làm bài thi không ngắn hơn 2/3 thời gian của bài thi viết tương ứng với số tín chỉ;

5\.     Đối với việc thi trên máy tính và thi các môn kỹ năng thực hành tiếng, thời gian làm bài do khoa quy định phù hợp với đề cương chi tiết học phần.

6\.     Định dạng đề thi, phiếu trả lời và đáp án được biên soạn theo mẫu thống nhất do Phòng KT&ĐBCLGD gửi.

7\.     Hình thức trình bày trên bảng giấy: bộ câu hỏi thi của từng Khoa/ Bộ môn/ Học phần được trình bày trên khổ giấy A4, bảng mã chữ Unicode theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001, cỡ chữ 13 - 14, kiểu chữ đứng.

8\.     Đề thi tự luận phải ghi rõ sinh viên làm bài thi trực tiếp trên tờ đề thi hay trên tờ giấy thi.

9\.     Các đề thi kết hợp tự luận và trắc nghiệm nên được soạn thảo theo mẫu đề thi làm bài trực tiếp trên tờ đề thi.

10\.  Đối với những đề thi mở và được sử dụng tài liệu, giảng viên ra đề cần ghi rõ thông báo này ở trong đề thi cho sinh viên biết.

11\.  Đề thi và đáp án phải được trưởng bộ môn hoặc trưởng/phó khoa phê duyệt và được bỏ vào 02 túi riêng, ghi đầy đủ thông tin bên ngoài túi (theo mẫu). 01 túi đựng đề thi kèm đĩa CD (đối với các đề thi kỹ năng tiếng) và 01 túi đựng đáp án.

**Điều 19. Bốc thăm đề thi**&#x20;

1\.    Lãnh đạo các khoa / Phòng KT&ĐBCLGD tiến hành bốc thăm 01 trong 02 đề để đưa vào cho thi. Đề được bốc thăm gọi là đề chính thức, đề còn lại gọi là đề dự bị.

2\.    Quá trình bốc thăm đề thi cần phải lập *“Biên bản bốc thăm đề thi”* (theo mẫu đăng tải tại website <https://ktdbclgd.ufl.udn.vn/?cat=75> , mục Biểu mẫu và công tác Khảo thí).

3\.    Cuối mỗi kỳ thi, các khoa / Phòng KT&ĐBCLGD tổng hợp số đề dự bị của các môn riêng / môn chung đưa vào lưu trữ để sử dụng trong kỳ thi tiếp theo gần nhất (nếu đề cương chi tiết không có thay đổi). Như vậy, kỳ thi tiếp theo khoa / Phòng KT&ĐBCLGD chỉ cần mời giảng viên chuẩn bị thêm 01 đề để đưa vào bốc thăm.

4\.    Trong trường hợp có nhiều ca thi và cần nhiều đề, lãnh đạo khoa / Phòng KT&ĐBCLGD lưu ý để phân công cán bộ ra đề đầy đủ, đảm bảo luôn có 01 đề dự bị cho những tình huống đột xuất.

**Điều 20. In sao và đóng gói đề thi**

1\.   Công tác in sao, đóng gói và bảo mật đề thi các môn riêng do các khoa phụ trách và chịu trách nhiệm.

2\.   Công tác in sao, đóng gói và bảo mật đề thi các môn chung do Phòng KT&ĐBCLGD phụ trách và chịu trách nhiệm.

3\.   Các túi đề thi phải được niêm phong ở 3 mép theo đúng quy định.

4\.   Trưởng khoa hoặc người được Trưởng khoa phân công chịu trách nhiệm lưu trữ bản gốc đề thi chính thức các môn riêng sau khi đã in sao tại văn phòng Khoa

5\.   Trưởng Phòng KT&ĐBCLGD hoặc người được Trưởng Phòng KT&ĐBCLGD phân công chịu trách nhiệm lưu trữ bản gốc đề thi chính thức các môn chung sau khi đã in sao tại Phòng KT&ĐBCLGD.

6\.   Kế hoạch in sao và đóng gói đề thi phải được lãnh đạo các khoa (đối với môn riêng) và Phòng KT&ĐBCLGD (đối với môn chung) phê duyệt. Tổ in sao tại các khoa / phòng chịu trách nhiệm về công tác bảo mật đề thi trong quá trình in sao. Trong trường hợp nghi ngờ hay phát hiện có sự cố lộ đề, cần báo ngay cho Phòng Thanh tra-Pháp chế lập biên bản xử lý.


# Chương IV QUY TRÌNH COI THI

**Điều 21. Trách nhiệm quản lý coi thi**

1\.  Các khoa là đơn vị tổ chức và điều hành công tác coi thi các môn riêng. Giáo vụ khoa làm nhiệm vụ thư ký thi giúp việc cho lãnh đạo khoa.

2\.  Phòng KT&ĐBCLGD là đơn vị tổ chức và điều hành công tác coi thi các môn chung. Chuyên viên phòng KT&ĐBCLGD làm nhiệm vụ thư ký thi giúp việc cho lãnh đạo phòng.

3\.  Mỗi buổi thi phải có một lãnh đạo của đơn vị chủ trì (khoa / phòng) trực lãnh đạo.

4\.  Danh sách lãnh đạo trực thi và thư ký buổi thi cần gửi về cho Phòng KT&ĐBCLGD và Phòng TTPC trước kỳ thi 01 tuần.

**Điều 22. Chuẩn bị**

1\.    Trước buổi thi, thư ký buổi thi của khoa hoặc Phòng KT&ĐBCLGD chuẩn bị danh sách sinh viên dự thi, phiếu trả lời trắc nghiệm (đối với học phần thi trắc nghiệm) hoặc giấy thi (đối với học phần thi không làm bài trực tiếp trên đề thi) theo phòng thi và học phần thi của buổi thi;

2\.    Vào buổi thi, cán bộ coi thi và cán bộ giám sát có mặt tại văn phòng khoa (đối với các môn riêng) hoặc tại Phòng Hội đồng (đối với các môn chung), 30 phút trước giờ thi để làm các thủ tục theo phân công;

3\.    Lãnh đạo khoa / Phòng KT&ĐBCLGD phụ trách buổi thi quán triệt quy chế, quy định thi KTHP, phân công CBCT vào các phòng thi; hướng dẫn cách đánh số báo danh; bàn giao đề thi và hồ sơ phòng thi cho CBCT;

4\.    Cán bộ coi thi có mặt tại phòng thi được phân công 15 phút trước giờ thi để gọi sinh viên vào phòng thi.

5\.    Sau khi gọi sinh viên vào phòng thi cần ký vào tờ giấy nháp của sinh viên. Khi phát đề cho sinh viên CBCT cần yêu cầu tất cả sinh viên che đề thi lại cho đến khi sinh viên cuối cùng nhận được đề thì sẽ đồng loạt tính giờ làm bài.

**Điều 23. Tiếp nhận, bàn giao bài thi, điểm thi và hồ sơ buổi thi**

1\.    Thư ký buổi thi kiểm tra số lượng, tiếp nhận từ CBCT các túi đựng bài thi tự luận và trắc nghiệm hoặc kết quả thi vấn đáp, kết quả thi trên máy tính, danh sách dự thi, báo cáo tình hình phòng thi, đĩa ghi âm và các đề thi có yêu cầu thu hồi.

2\.    Thư ký buổi thi lập báo cáo tình hình thi của buổi thi, trình lãnh đạo trực thi.

3\.    Thư ký bàn giao các túi đựng bài thi đã niêm phong của buổi thi cho lãnh đạo trực thi hoặc bảo quản các túi bài thi tại đơn vị (nếu được lãnh đạo trực thi ủy quyền).


# Chương V  QUY TRÌNH CHẤM THI, PHÚC KHẢO VÀ CÔNG BỐ ĐIỂM THI

**Điều 24. Chấm thi các môn riêng**

1\.      Lãnh đạo Khoa phân công các tổ trưởng tổ chấm thi và chịu trách nhiệm quản lý chung việc chấm thi.

2\.     Giáo vụ khoa hoặc người được Lãnh đạo Khoa phân công làm thư ký chấm thi chịu trách nhiệm đánh phách, cắt phách và lưu đầu phách bài thi cẩn thận tại khoa theo đúng quy trình trước khi bàn giao các túi bài thi cho các tổ trưởng tổ chấm thi.

3\.     Cán bộ đánh phách phải ghi rõ ngày giao túi bài và thời hạn nhập điểm lên từng túi bài đã đánh phách cho CB chấm thi. Trường hợp thiếu thông tin này và dẫn đến việc nhập điểm chậm, sẽ áp dụng xử lý vi phạm theo Khoản 1, Điều 30 của Quy định này.

4\.     Công tác chấm thi được tổ chức tại cơ sở đào tạo.

5\.     Việc chấm thi được thực hiện 02 vòng độc lập theo sự phân công của tổ trưởng tổ chấm thi. Giáo vụ khoa cần lập “*Danh sách các cặp chấm thi”* và lưu vào hồ sơ chấm thi tại khoa.

6\.     Các bài thi có dấu hiệu đánh dấu bài phải được chấm hội đồng. Bài thi có dấu hiệu giống nhau do trao đổi, sao chép, cán bộ chấm thi báo cáo trưởng bộ môn xem xét. Nếu có kết luận các bài thi giống nhau, tổ chấm thi lập “*Biên bản xử lý cảnh cáo”* (theo mẫu đăng tải tại website <https://ktdbclgd.ufl.udn.vn/?cat=75>) đồng thời thực hiện trừ 50% kết quả của bài thi. Kết quả này được thông báo cho sinh viên có liên quan biết.

7\.     Hai cán bộ chấm thi thống nhất điểm trước khi ghi điểm vào *“Bảng ghi điểm thi” (*&#x74;heo mẫu đăng tải tại website <https://ktdbclgd.ufl.udn.vn/?cat=75>*).*

8\.     Cán bộ chấm thi chịu trách nhiệm nhập điểm túi bài mà mình chấm vào hệ thống quản lý đào tạo (để nhập được điểm, lãnh đạo khoa hoặc người được lãnh đạo khoa ủy quyền phải phân công giảng viên nhập điểm trên hệ thống tác nghiệp đào tạo – Phòng KT&ĐBCLGD sẽ có hướng dẫn nhập điểm cụ thể trước mỗi kỳ thi).

9\.     Cán bộ chấm thi 1 là người nhập điểm vào hệ thống và có trách nhiệm in kết quả thi ra, ký xác nhận của cả 02 cán bộ chấm thi, kèm theo chữ ký của Trưởng bộ môn hoặc lãnh đạo Khoa trước khi bàn giao bảng điểm lại cho giáo vụ khoa. Giáo vụ khoa ghim bảng điểm cùng với danh sách sinh viên ký tên đã ký duyệt đầy đủ để photocopy 01 bản lưu tại Khoa trước khi bàn giao về phòng KT&ĐBCLGD, Trường ĐHNN.

10\. Công tác chấm thi và nhập điểm phải hoàn thành trong vòng 03 tuần kể từ ngày kết thúc kỳ thi để kịp thông báo kết quả và xét học vụ cho sinh viên.

11\. Sau kỳ thi KTHP 03 tuần, Phòng Đào tạo chịu trách nhiệm công bố điểm thi đến sinh viên trên hệ thống đào tạo của Nhà trường.

**Điều 25. Chấm thi các môn chung**

1\.    Trưởng phòng KT&ĐBCLGD chịu trách nhiệm quản lý việc chấm thi.

2\.    Chuyên viên phòng KT&ĐBCLGD làm thư ký chấm thi chịu trách nhiệm đánh phách, cắt phách và lưu đầu phách bài thi theo đúng quy trình trước khi bàn giao các túi bài thi cho các trưởng bộ môn của các khoa chuyên môn thuộc các CSGDĐHTV thuộc ĐHĐN có tham gia giảng dạy cho sinh viên Trường ĐHNN (sau đây gọi tắt là khoa ngoài trường). Đầu phách được lưu trữ cẩn thận tại Phòng KT&ĐBCLGD.

3\.    Thư ký chấm thi phải ghi rõ ngày giao túi bài và thời hạn trả bài thi kèm bảng điểm lên từng túi bài đã đánh phách cho CB chấm thi. Trường hợp thiếu thông tin này và dẫn đến việc nhập điểm chậm, sẽ áp dụng xử lý vi phạm theo Khoản 1, Điều 30 của Quy định này.

4\.    Trưởng bộ môn của khoa ngoài trường chịu trách nhiệm đến nhận các túi bài thi tại Phòng KT&ĐBCLGD, Trường ĐHNN mang về và phân công giảng viên chấm thi 02 vòng độc lập theo đúng quy định.

5\.    Các bài thi có dấu hiệu đánh dấu bài phải được chấm hội đồng. Bài thi có dấu hiệu giống nhau do trao đổi, sao chép, cán bộ chấm thi báo cáo trưởng bộ môn xem xét. Nếu có kết luận các bài thi giống nhau, tổ chấm thi lập “*Biên bản xử lý cảnh cáo*” (theo mẫu đăng tải tại website <https://ktdbclgd.ufl.udn.vn/?cat=75>), đồng thời thực hiện trừ 50% kết quả của bài thi. Kết quả này được thông báo cho sinh viên có liên quan biết.

6\.    Trong vòng 3 ngày kể từ ngày người đại diện của Khoa, Bộ môn nhận bài thi, trưởng bộ môn của khoa ngoài trường gửi phân công danh sách các cặp chấm thi cho Phòng KT&ĐBCLGD, Trường ĐHNN.

7\.    Cán bộ chấm thi 1 là người nhập điểm vào hệ thống và có trách nhiệm in kết quả thi ra, ký xác nhận của cả 02 cán bộ chấm thi, kèm theo chữ ký của Trưởng bộ môn hoặc lãnh đạo Khoa trước khi bàn giao bảng điểm lại cho Phòng KT & ĐBCLGD trường ĐHNN.

8\.    Công tác chấm thi và nhập điểm phải hoàn thành trong vòng 03 tuần kể từ ngày kết thúc kỳ thi để kịp thông báo kết quả và xét học vụ cho sinh viên.

9\.    Sau ngày thi cuối cùng của kỳ thi KTHP 03 tuần, Phòng Đào tạo chịu trách nhiệm công bố điểm thi đến sinh viên trên hệ thống đào tạo của Nhà trường.

**Điều 26. Phúc khảo bài thi**

1\.    Trong vòng 02 tuần kể từ ngày công bố điểm thi, nếu có yêu cầu phúc khảo bài thi, sinh viên phải làm “*Đơn xin phúc khảo bài thi”* (theo mẫu đăng tải tại website <https://ktdbclgd.ufl.udn.vn/?cat=75>) và nộp ở khoa tổ chức thi (đối với các môn riêng) hoặc nộp ở Phòng KT&ĐBCLGD (đối với các môn chung).

2\.    Sau khi kết thúc việc nhận đơn phúc khảo, các khoa / Phòng KT&ĐBCLGD chịu trách nhiệm tổ chức công tác phúc khảo bài thi cho sinh viên theo đúng quy trình tại phụ lục 2 của quy định này.

3\.    Công tác phúc khảo bài thi phải được hoàn thành trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nộp đơn.

4\.    Sau khi phúc khảo bài thi, kết quả phúc khảo phải được thông báo cho sinh viên (kể cả trường hợp kết quả không có sự thay đổi). Trường hợp có sự thay đổi kết quả, khoa / Phòng KT&ĐBCLGD thực hiện điều chỉnh điểm thi và gửi  kết quả điều chỉnh về cho Phòng Đào tạo để tiến hành lưu điểm lại trên hệ thống.


# Chương VI  BẢO QUẢN VÀ LƯU TRỮ

**Điều 27. Lưu trữ hồ sơ thi**

1\. Danh sách sinh viên dự thi và bảng điểm gốc được bàn giao và lưu trữ tại Phòng KT&ĐBCLGD. Thời hạn lưu trữ là 10 năm sau khi sinh viên tốt nghiệp.

2\. Hồ sơ kỳ thi (báo cáo tình hình thi, biên bản bàn giao đề thi, biên bản bàn giao bài thi, biên bản chấm thi, biên bản xử lý vi phạm,...) được bảo quản và lưu trữ tại khoa / Phòng KT&ĐBCLGD cho đến khi sinh viên kết thúc khóa học. &#x20;

**Điều 28. Lưu trữ bài thi**

1\.    Bài thi các môn riêng do khoa chịu trách nhiệm tổ chức lưu trữ. Bài thi các môn chung do Phòng KT&ĐBCLGD chịu trách nhiệm tổ chức lưu trữ.&#x20;

2\.    Vị trí lưu trữ do các đơn vị tự quyết định lựa chọn hoặc phối hợp với Phòng Cơ sở vật chất để được bố trí sử dụng kho chung.&#x20;

3\.    Thời hạn lưu trữ bài thi kéo dài đến khi sinh viên kết thúc khóa học.


# Chương VII  KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

**Điều 29. Khen thưởng**

Các cán bộ, viên chức và sinh viên Nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, có đóng góp tích cực vào thành công của kỳ thi, phát hiện ngăn ngừa các hiện tượng vi phạm quy chế thi; tuỳ theo thành tích cụ thể sẽ được khoa, Phòng KT&ĐBCLGD và Phòng TTPC phối hợp đề nghị Hiệu trưởng Nhà trường khen thưởng khi kết thúc kỳ thi.&#x20;

&#x20;**Điều 30. Xử lý vi phạm đối với cán bộ, viên chức vi phạm quy định thi**

1\.     Các cán bộ viên chức, người lao động được điều động tham gia tổ chức và phục vụ kỳ thi nếu vi phạm quy định thi kết thúc học phần tuỳ theo hành vi và mức độ vi phạm sẽ bị lập biên bản xử lý vi phạm do Lãnh đạo đơn vị tổ chức thi, Lãnh đạo buổi thi phối hợp với phòng Thanh tra pháp chế quyết định các hình thức như sau:

a. Khiển trách: Mức xử lý vi phạm này được áp dụng với 01 trong các vi phạm sau:&#x20;

\-       Bàn giao đề thi chậm trên 03 ngày

\-       Chấm thi, nhập điểm và phục vụ thi chậm trên 05 ngày so với kế hoạch đã được thông báo (mỗi túi bài nhập điểm chậm được tính thành một lần vi phạm quy định này)

\-       Đến coi thi muộn 15 phút sau khi đã bắt đầu thi;&#x20;

\-       CBCT không ký tên, không ghi tên đầy đủ hay ký tên không đúng vị trí trên tờ giấy làm bài  thi của sinh viên;&#x20;

\-       Tự ý bỏ vị trí, làm việc riêng khi coi thi; tự ý bỏ 01 buổi coi thi (trừ trường hợp có lí do đặc biệt);

\-       CB đánh phách không ghi rõ ngày bàn giao và ngày nhận lại túi bài, ghi nhầm 1 phách của bài làm.

b.   Cảnh cáo: Áp dụng đối với một trong các vi phạm sau:&#x20;

\-       Vi phạm ba trong số các vi phạm được nêu ở Khoản 1, Điều 30 trên đây.

\-       Để sinh viên quay cóp, trao đổi bài thi nhiều lần nhưng không có biện pháp ngăn ngừa;&#x20;

\-       Không lập biên bản các vi phạm của sinh viên đã bị phát hiện sai phạm theo quy định;&#x20;

\-       Làm mất bài thi, bảng điểm của sinh viên;&#x20;

\-       Bỏ coi thi từ 02 buổi trở lên trong năm;&#x20;

\-       Có các biểu hiện tiêu cực khi giúp đỡ sinh viên làm bài thi

2\.    Đối với các vi phạm nghiêm trọng khác như cố ý để lộ đề thi trong quá trình ra đề hoặc trong quá trình in sao đề, nếu bị phát hiện và có đủ minh chứng, Hội đồng kỷ luật Nhà trường có thể quyết định xử lý vi phạm bằng các hình thức kỷ luật cao hơn.

3\.    Đối với Cán bộ thuộc Trường ĐHNN vi phạm ở mức khiển trách ở năm nào, sẽ không được xếp đánh giá thi đua ở mức độ danh hiệu “Lao động tiên tiến” của năm đó.

4\.    Đối với Cán bộ thuộc các CSGDĐHTV, Trường ĐHNN sẽ gửi Công văn tới đơn vị quản lý cán bộ có liên quan để cùng phối hợp xử lý.

5\.   Đối với các vi phạm nghiêm trọng khác, ngoài các hình thức xử lý vi phạm nêu trên, Nhà trường có thể chuyển hồ sơ cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 31. Xử lý sinh viên vi phạm trong thi kết thúc học phần

Việc vi phạm quy định thi của sinh viên cần phải được CBCT lập biên bản, có chữ ký của sinh viên vi phạm. Trong trường hợp sinh viên vi phạm không ký vào biên bản, cần ghi rõ trong biên bản và biên bản đó vẫn có hiệu lực để xem xét, quyết định hình thức xử lý vi phạm.

Tuỳ theo mức độ vi phạm để áp dụng các hình thức xử lý vi phạm sau:

1\.     Khiển trách:&#x20;

\-        Áp dụng với một trong các vi phạm sau: sinh viên vẫn tái phạm khi đã được nhắc nhở đối với việc quay cóp bài và trao đổi bài với sinh viên khác trong giờ thi;

\-        Cán bộ coi thi lập biên bản, ghi rõ nội dung vi phạm và hình thức xử lý vi phạm;

\-        Thực hiện trừ 25% tổng điểm thi của bài thi.

2\.     Cảnh cáo:

&#x20;\- Áp dụng với một trong các vi phạm sau: đã bị khiển trách một lần nhưng vẫn tiếp tục vi phạm; trao đổi bài làm hoặc đưa giấy nháp cho sinh viên khác; chép bài của người khác hoặc cho người khác chép bài;

\- Cán bộ coi thi lập biên bản, ghi rõ nội dung vi phạm và hình thức xử lý vi phạm;

\- Thực hiện trừ 50% tổng điểm thi của bài thi.

3\.     Đình chỉ thi:

\- Áp dụng với một trong các vi phạm sau: đã bị cảnh cáo một lần nhưng vẫn tiếp tục vi phạm; mang điện thoại, thiết bị ghi âm, ghi hình, truyền tin và tài liệu liên quan đến môn thi (trừ trường hợp được phép sử dụng đối với một số học phần thi) vào phòng thi; phát tán đề thi hoặc đưa đề thi ra ngoài; nhận hoặc đem bài giải từ ngoài vào trong phòng thi.

\-        Đối với sinh viên đi thi hộ hoặc nhờ người khác thi hộ, đều bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập 01 năm đối với trường hợp vi phạm lần thứ nhất và buộc thôi học đối với trường hợp vi phạm lần thứ hai;&#x20;

\-        Cán bộ coi thi lập biên bản kèm tang vật, ghi rõ nội dung vi phạm và đề nghị hình thức xử lý vi phạm;

\-        Thực hiện cho điểm 0 (không điểm) đối với bài thi kết thúc học phần.

4\.     Đình chỉ học tập:

Sinh viên thi hộ hoặc nhờ người thi hộ đều bị xử lý vi phạm ở mức đình chỉ học tập 01 năm đối với trường hợp vi phạm lần thứ nhất và buộc thôi học đối với trường hợp vi phạm lần thứ hai.

5\.    Đối với các vi phạm nghiêm trọng khác, ngoài các hình thức xử lý vi phạm nêu trên, Nhà trường có thể chuyển hồ sơ cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật.


# Chương VIII  TỔ CHỨC THỰC HIỆN

**Điều 32. Công tác phối hợp**

1\.    Các đơn vị phòng, khoa, tổ bộ môn và các cán bộ, viên chức trong toàn trường căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và quyền hạn, trách nhiệm và nhiệm vụ được nêu trong Quy định này để tổ chức tốt hoạt động thi kết thúc học phần cho sinh viên hệ chính quy đào tạo theo hệ thống tín chỉ.

2\.    Các Khoa có trách nhiệm phổ biến nội dung Quy định này đến các sinh viên do Khoa quản lý

3\.    Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có trường hợp phát sinh tình huống mới và vướng mắc ngoài Quy định, các tập thể và cá nhân có liên quan cùng phối hợp và đề xuất kịp thời phương án giải quyết để không ảnh hưởng đến kế hoạch và việc thực hiện tổ chức thi.&#x20;

**Điều 33. Hiệu lực thi hành**

1\.    Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế cho Quy định về việc tổ chức thi kết thúc học phần – hệ chính quy đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng được ban hành kèm theo Quyết định số 124/QĐ-ĐHNN ngày 30 tháng 01 năm 2019 của Hiệu trưởng Trường ĐHNN, ĐHĐN.

2\.    Trường hợp văn bản được dẫn chiếu trong Quy định này được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung.


# PHỤ LỤC&#x20;

<figure><img src="/files/zaVgr39ODu23CYMcQFAr" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

<p align="center">Phụ lục 2: Quy trình phúc khảo bài thi:</p>

<p align="right"> </p>

<table data-header-hidden><thead><tr><th width="65.22222900390625"></th><th width="395.777587890625"></th><th width="171.22216796875" valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Bước</strong></td><td><strong>NỘI DUNG CÔNG VIỆC</strong></td><td valign="top"><strong>THỜI GIAN</strong></td><td valign="top"><p><strong>TRÁCH</strong></p><p><strong>NHIỆM</strong></p></td></tr><tr><td><p>1</p><p> </p></td><td>Xây dựng kế hoạch phúc khảo</td><td valign="top">Cùng lúc với kế hoạch chấm thi KTHP</td><td valign="top"><p>Phòng</p><p>KT&#x26;ĐBCLGD</p></td></tr><tr><td>2</td><td><p>Thông báo lịch phúc khảo bài thi trên website của Phòng KT&#x26;ĐBCLGD tại địa chỉ</p><p><a href="http://ktdbclgd.ufl.udn.vn/vie/">http://ktdbclgd.ufl.udn.vn/vie/</a><a href="http://ktdbclgd.ufl.udn.vn/vie/"> </a> </p></td><td valign="top"><p>Trong vòng</p><p>02 tuần kể từ khi công bố điểm thi</p></td><td valign="top"><p>Phòng</p><p>KT&#x26;ĐBCLGD</p></td></tr><tr><td>3</td><td><p>Tiếp nhận đơn phúc khảo: </p><p>Nhận đơn phúc khảo của sinh viên.</p><p>(theo    biểu     mẫu      tại</p><p><a href="http://ktdbclgd.ufl.udn.vn/vie/">http://ktdbclgd.ufl.udn.vn/vie/</a><a href="http://ktdbclgd.ufl.udn.vn/vie/"> </a>)</p><p> </p></td><td valign="top"><p>Theo thời hạn trong</p><p>thông báo</p></td><td valign="top"><p>-  Môn chung:</p><p>Cán bộ          Phòng KT&#x26;ĐBCLGD</p><p>-  Môn riêng:</p><p>Thư ký, Giáo vụ</p><p>Khoa</p></td></tr><tr><td>4</td><td><p>Kiểm tra đơn phúc khảo:</p><p>Kiểm tra đầy đủ các thông tin trong đơn như: Họ tên SV, mã số SV, số báo danh, môn thi, ca thi, giờ thi, phòng thi, điểm công bố lần 1,…</p></td><td valign="top"><p>Ngay khi tiếp nhận đơn phúc</p><p>khảo</p></td><td valign="top"><p>- Môn chung:</p><p>Cán bộ          Phòng KT&#x26;ĐBCLGD</p><p>- Môn riêng: Thư ký, Giáo vụ</p><p>Khoa</p></td></tr><tr><td>5</td><td>Tổng hợp phân loại các đơn phúc khảo theo môn thi</td><td valign="top"><p>Sau khi hết thời hạn nhận đơn phúc khảo</p><p>01 gày</p></td><td valign="top"><p>- Môn chung:</p><p>Cán bộ          Phòng KT&#x26;ĐBCLGD</p><p>- Môn riêng: Thư ký, Giáo vụ</p><p>Khoa</p></td></tr><tr><td>6</td><td><p>Rút bài thi phúc khảo: </p><p>- Căn cứ theo số báo danh, họ tên, mã số SV trong đơn phúc khảo, số phách trong bảng tạo phách tiến hành rút bài thi để chấm phúc khảo.</p><p>- Kiểm tra đối chiếu đầu phách xem có đúng tên người làm đơn. - Bỏ bài thi phúc khảo vào túi và niêm phong.</p></td><td valign="top"><p>01 ngày sau khi phân</p><p>loại đơn</p></td><td valign="top"><p>-  Môn chung:</p><p>Cán bộ          Phòng KT&#x26;ĐBCLGD</p><p>-  Môn riêng:</p><p>Thư ký, Giáo vụ Khoa phối hợp với Lãnh đạo Bộ môn, Khoa Thư ký, Giáo vụ Khoa </p></td></tr><tr><td>7</td><td><p>Tổ chức chấm thi phúc khảo:</p><p>- Cán bộ được phân công chấm phúc khảo không phải là cán bộ chấm thi lần 1.</p><p>-Công tác chấm phúc khảo bài thi do trưởng bộ môn và 02 cán bộ được phân công chấm phúc khảo đảm nhiệm.</p><p> </p></td><td valign="top"><p>01 ngày sau khi rút bài</p><p>Thi</p><p> </p></td><td valign="top"><p>- Môn chung:</p><p>Cán bộ          Phòng KT&#x26;ĐBCLGD</p><p>- HP do Khoa phụ trách:</p><p>Thư ký, Giáo vụ Khoa phối hợp với Lãnh đạo Bộ môn, Khoa</p><p> </p></td></tr><tr><td> </td><td><p>Xử lý kết quả chấm:</p><p>Điểm của bài thi được chấm độc lập theo thang điểm 10 (với một số lẻ thập phân và không làm tròn).</p><p>Trường hợp chênh nhau dưới 1.0 điểm giữa 2 cán bộ chấm phúc khảo thì lấy điểm trung bình cộng của của 2 cán bộ chấm thi làm điểm thi phúc khảo.</p><p>Trường hợp điểm của 2 cán bộ chấm phúc khảo chênh nhau 1.0 điểm trở lên thì 2 cán bộ chấm thi phải chấm lại. Nếu vẫn không thống nhất thì tổ trưởng chuyên môn của bộ môn đó sẽ tham gia và xem xét quyết định.</p><p>Sau khi có kết quả chấm phúc khảo, nếu điểm kết luận của đợt chấm phúc khảo lệch so với điểm của lần chấm thứ nhất, thư ký chấm có trách nhiệm báo lại 2 cán bộ chấm lần thứ nhất để cùng thảo luận, thống nhất ký vào biên bản kết luận thay đổi điểm sau phúc khảo.</p></td><td valign="top"><p>Trong vòng</p><p>3 ngày kể từ ngày nhận được bài thi.</p></td><td valign="top"><p>Cán bộ chấm</p><p>phúc khảo</p></td></tr><tr><td>8</td><td><p>Kiểm tra:</p><p>Cán bộ chấm thi và thư ký chấm thi kiểm tra đầy đủ hồ sơ liên quan như: bài chấm, biên bản chấm, cách thức chấm, phiếu điều chỉnh điểm thi sau phúc khảo trước khi ký vào biên bản và lập danh sách tổng hợp có xác nhận của lãnh đạo Bộ môn, Khoa</p><p>và Phòng KT&#x26;ĐBCLGD theo mẫu được công bố trong mục biểu mẫu công tác khảo thí được công công bố tại website của Phòng Phòng KT&#x26;ĐBCLGD.</p></td><td valign="top">Sau khi chấm phúc khảo xong</td><td valign="top"><p>- Môn chung:</p><p>Cán bộ          Phòng KT&#x26;ĐBCLGD</p><p>- HP do Khoa phụ trách:</p><p>Thư ký, Giáo vụ Khoa phối hợp với Lãnh đạo Bộ môn, Khoa</p></td></tr><tr><td>9</td><td><p>Bàn giao bảng điểm phúc khảo và công bố điểm thi sau phúc khảo:</p><p>Thư ký chấm phúc khảo bàn giao phiếu điều chỉnh điểm phúc khảo (nếu có thay đổi điểm) về Phòng Đào tạo đồng thời công bố điểm thi sau phúc khảo cho sinh viên cả trường hợp điểm thay thay đổi và trường hợp điểm được giữ nguyên như lần chấm 1. Đơn vị nào tổ chức chấm phúc khảo sẽ chịu trách nhiệm công bố điểm phúc khảo cho sinh viên thông qua tài khoản cá nhân nếu thay đổi điểm, trường hợp không thay đổi điểm đơn vị chấm phúc khảo sẽ thông báo danh sách sinh viên trên website của đơn vị hoặc bảng tin của đơn vị mình quản lý.</p></td><td valign="top"><p>07 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn nộp đơn phúc</p><p>khảo</p></td><td valign="top"><p>-  Thư ký chấm thi</p><p>- Phòng Đào tạo</p></td></tr></tbody></table>

&#x20;


# 2.2\_Tổ chức thi kết thúc học phần theo hình thức thi trên máy tính


# Quyết định

<table data-header-hidden><thead><tr><th valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td valign="top"><p>             <strong>ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG</strong></p><p><strong>TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ</strong></p><p>           Số: 2114 /QĐ-ĐHNN</p></td><td valign="top"><p>       <strong>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</strong></p><p>                    <strong>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</strong></p><p>                 <em>Đà Nẵng, ngày 20 tháng 6  năm 2025</em></p></td></tr></tbody></table>

&#x20;                                                                                     **QUYẾT ĐỊNH**

&#x20;                Về việc ban hành Quy định tổ chức thi Kết thúc học phần theo hình thức thi

&#x20;                                   trên máy tính tại Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng.

<p align="center"><strong>HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ</strong></p>

*Căn cứ Nghị định số 32/CP ngày 04/4/1994 của Chính phủ về việc thành lập Đại học Đà Nẵng;*

*Căn cứ Quyết định số 709/QĐ-TTg ngày 26/8/2002 của Chính phủ về việc thành lập Trường Đại học Ngoại ngữ thuộc Đại học Đà Nẵng;*

*Căn cứ Thông tư số 10/2020/TT-BGDĐT ngày 14/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của đại học vùng và các cơ sở giáo dục đại học thành viên;*

*Căn cứ Thông tư số 08/2021/TT-BGDĐT ngày 18/3/2021 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế đào tạo trình độ đại học;*

*Căn cứ Thông tư số 23/2021/TT-BGDĐT ngày 30/8/2021 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ;*

*Căn cứ Thông tư số 18/2021/TT-BGDĐT ngày 28/6/2021 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ;*

*Căn cứ Thông tư số 30/2023/TT-BGDĐT ngày 29/12/2023 của Bộ GD&ĐT quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo trực tuyến đối với giáo dục đại học;*

*Căn cứ Nghị quyết số 08/NQ-HĐĐH ngày 12/7/2021 của Hội đồng ĐHĐN về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của ĐHĐN và được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị quyết số 13/NQ-HĐĐH ngày 07/9/2021;*

*Quyết định số 4804/QĐ-ĐHĐN ngày 19/11/2024 của Giám đốc Đại học Đà Nẵng ban hành quy định đào tạo trực tuyến và đào tạo kết hợp của Đại học Đà Nẵng;*

*Căn cứ Nghị quyết số 12/NQ-HĐT ngày 14/7/2021 của Hội đồng trường Trường ĐHNN về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường ĐHNN và Nghị quyết số 26/NQ-HĐT ngày 31/12/2021 của Hội đồng trường Trường ĐHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường ĐHNN;*

*Theo đề nghị của Trưởng phòng Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục.*

<p align="center"><strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tổ chức thi kết thúc học phần theo hình thức thi trên máy tính tại Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng.

&#x20;        Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế cho Quyết định số 382/QĐ-ĐHNN ngày 25/4/2019 Quy định tạm thời về việc tổ chức thi kết thúc học phần theo hình thức trực tuyến hệ chính quy đào tạo theo hệ thống tín chỉ.   &#x20;

&#x20;        Điều 3. Các ông (bà) Trưởng phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục, Trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc trường, các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

<table data-header-hidden><thead><tr><th valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td valign="top"><h3>Nơi nhận:</h3><p>-  Như Điều 3 (để t/h);</p><p>- Ban Giám hiệu;</p><p>- Lưu: VT, KT&#x26;ĐBCLGD.</p><p> </p></td><td valign="top"><p>                           <strong>HIỆU TRƯỞNG</strong></p><p>                                  <em><strong>(Đã ký)</strong></em></p><p></p><p></p><p>               <strong>PGS. TS. Nguyễn Văn Long</strong></p></td></tr></tbody></table>


# Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

**Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng**

1\. Văn bản này quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân trong công tác tổ chức thi kết thúc học phần theo hình thức thi trên máy tính tại Trường Đại học Ngoại ngữ (ĐHNN),Đại học Đà Nẵng (ĐHĐN).

2\. Văn bản này áp dụng đối với tất cả các sinh viên, học viên thuộc các lớp học phần ở các hệ, bậc đào tạo do Trường ĐHNN tổ chức đào tạo, các Khoa, Bộ môn và các Phòng chức năng liên quan.

3\. Các quy định khác liên quan đến tổ chức thi kết thúc học phần thực hiện theo quy định hiện hành của Trường ĐHNN, ĐHĐN.

**Điều 2. Mục đích, yêu cầu**

1\. Công tác tổ chức thi kết thúc học phần trên máy tính tránh gian lận thi cử và ngăn chặn một cách hữu hiệu việc can thiệp của con người làm sai lệch kết quả thi. So với hình thức thi trên giấy, thi trên máy tính có ưu điểm là máy có khả năng trộn đề ngẫu nhiên, mỗi thí sinh dự thi đều có một mã đề riêng biệt, nên sẽ tránh được tình trạng quay cóp, gian lận

2\. Công tác tổ chức thi kết thúc học phần theo hình thức thi trên máy tính phải đảm bảo công bằng, chính xác, khách quan và thống nhất, nâng cao hiệu quả sử dụng hạ tầng công nghệ thông tin trong công tác khảo thí của Trường ĐHNN, ĐHĐN.

**Điều 3. Giải thích từ ngữ**

1\. Phần mềm thi/hệ thống thi trên máy tính: là hệ thống các phần mềm được sử dụng để tổ chức thi trên máy tính tại Trường ĐHNN.

2\. Các phòng máy tính tại Trường ĐHNN là không gian nơi sinh viên, học viên (sau đây gọi chung là thí sinh) làm bài và nộp bài, trong đó các hoạt động của thí sinh được theo dõi, giám sát qua camera thời gian thực.

**3. Hình thức thi:**

a) Vấn đáp sau đây gọi là kỹ năng Nói: hình thức đánh giá thí sinh thông qua phần thi trả lời câu hỏi bằng kỹ năng nói được ghi âm nội dung trả lời của thí sinh trong thời gian thi tại phòng máy nộp qua phần mềm thi/ hệ thống thi

b)Tự luận: hình thức thí sinh thực hiện bài thi theo hình thức soạn văn bản trong thời gian thi và nộp qua phần mềm thi/ hệ thống thi

c) Trắc nghiệm: hình thức thí sinh thực hiện bài thi trong thời gian thi qua phần mềm thi/hệ thống thi

d) Hình thức kết hợp tự luận và trắc nghiệm: hình thức thí sinh thực hiện bài thi trong thời gian thi qua phần mềm thi/hệ thống thi

e) Hình thức đánh giá khác do Khoa/Bộ môn quyết định và hình thức tổ chức đánh giá phải đảm bảo việc lưu trữ minh chứng trong quá trình đánh giá.

4\. Đề thi là một tập hợp các câu hỏi được biên tập và tải lên phần mềm thi/hệ thống thi. Đề thi các học phần môn chung do P.KT&ĐBCLGD phối hợp tổ chức biên soạn và lưu trữ, đề thi các học phần môn riêng do các Khoa chịu trách nhiệm biên soạn và lưu trữ.

5\. Cán bộ coi thi (CBCT), Cán bộ chấm thi (CBChT), Cán bộ kỹ thuật (CBKT), Cán bộ giám sát (CBGS) là viên chức, giảng viên cơ hữu của Trường Đại học Ngoại ngữ và các trường đại học thành viên Đại học Đà Nẵng được giao nhiệm vụ.

6\. Dữ liệu thi : bao gồm danh sách thí sinh theo phòng thi, ca thi, bài làm của thí sinh và tệp tin âm thanh, hình ảnh, video được lưu lại qua phần mềm thi/hệ thống thi trong toàn bộ thời gian thí sinh làm bài thi.


# Chương II TỔ CHỨC THI

**Điều 4. Quy trình tổ chức**

<table data-header-hidden><thead><tr><th width="57.4444580078125" valign="top"></th><th width="192.44451904296875" valign="top"></th><th valign="top"></th><th valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td valign="top"><strong>STT</strong></td><td valign="top"><strong>Nội dung công việc</strong></td><td valign="top"><p><strong>Đơn vị/ cá nhân</strong></p><p><strong>thực hiện</strong></p></td><td valign="top"><strong>Minh chứng</strong></td><td valign="top"><strong>Thời gian thực hiện</strong></td></tr><tr><td valign="top">       1.        </td><td valign="top">Thông báo cho người học hình thức thi đánh giá cuối kỳ</td><td valign="top">Giảng viên phụ trách học phần</td><td valign="top">Hình thức thi theo đề cương chi tiết</td><td valign="top">Tuần học đầu tiên của học kỳ</td></tr><tr><td valign="top">       2.        </td><td valign="top">Đăng ký hình thức thi và  lập bảng tổng hợp hình thức tổ chức thi cuối kỳ của Khoa/Tổ/Bộ môn gửi về Phòng KT &#x26;ĐBCLGD</td><td valign="top">Khoa/Tổ/Bộ môn</td><td valign="top"><p>- Tệp tin tổng hợp hình thức thi theo đơn vị;</p><p>- Dữ liệu đăng ký hình thức thi trên hệ thống</p></td><td valign="top">Sau 02 tuần học đầu tiên của học kỳ</td></tr><tr><td valign="top">       3.        </td><td valign="top">Lập lịch thi và kế hoạch tổ chức thi cuối kỳ thông báo cho các đơn vị</td><td valign="top">Phòng KT&#x26;ĐBCLGD</td><td valign="top">Lịch thi, kế hoạch thi</td><td valign="top">Trước kỳ thi 2 tuần</td></tr><tr><td valign="top">       4.        </td><td valign="top">Xây dựng đề thi</td><td valign="top">Khoa/Tổ/Bộ môn, Giảng viên phụ trách học phần</td><td valign="top">Đề thi</td><td valign="top">Trước kỳ thi</td></tr><tr><td valign="top">       5.        </td><td valign="top">Tổ chức phòng thi, tạo cơ sở dữ liệu thí sinh dự thi</td><td valign="top">Phòng KT&#x26;ĐBCLGD /Đào tạo/ CSVC/ TTCNTT&#x26;HL/ Khoa/Bộ môn</td><td valign="top">Danh sách thi, phòng thi, tài khoản thi cho thí sinh, phòng máy</td><td valign="top">Trước kỳ thi</td></tr><tr><td valign="top">       6.        </td><td valign="top">Hoàn thành chấm thi và tải dữ liệu thi lưu theo đơn vị tổ chức</td><td valign="top">Cán bộ chấm thi ; Khoa/Tổ/Bộ môn</td><td valign="top">Kết quả thi, Bài thi, bảng điểm và danh sách thi</td><td valign="top">Theo Qui định thi KTHP hình thức đào tạo chính quy theo tín chỉ số 429/QĐ-ĐHNN, ngày 31/01/2024</td></tr></tbody></table>

**Điều 5. Hình thức thi**

Các Khoa/Tổ, Bộ môn lựa chọn một hoặc nhiều hình thức thi kết hợp theo đề cương chi tiết cho từng học phần thi và gửi về Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục (KT&ĐBCLGD) theo kế hoạch tổ chức thi kết thúc học phần ở từng học kỳ.

**Điều 6. Kế hoạch thi**

&#x20;        1\. Căn cứ kế hoạch học tập, thi theo kế hoạch đào tạo và hình thức thi theo đề cương chi tiết do Khoa/Bộ môn đăng ký, Phòng KT&ĐBCLGD xây dựng kế hoạch thi kết thúc học phần, chuẩn bị danh sách thi và thông báo cho Khoa/Bộ.

2\. Phòng KT&ĐBCLGD công bố công khai lịch thi đến thí sinh chậm nhất trước kỳ thi 02 tuần.

&#x20;        3\. Phòng KT&ĐBCLGD chủ trì tổ chức thi các học phần môn chung; Khoa, Bộ môn chủ trì tổ chức các học phần môn riêng (sau đây gọi chung là đơn vị tổ chức thi) xây dựng kế hoạch giao nhận đề thi/đáp án, mã hóa đề thi tải lên phần mềm thi/ hệ thống thi và tổ chức thi.

&#x20;        4\. Căn cứ vào kế hoạch thi, Phòng Cơ sở vật chất và Trung tâm Công nghệ thông tin và học liệu chuẩn bị các điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin để tổ chức thi; Phòng Tổ chức - Hành chính giám sát công tác tổ chức thi.

**Điều 7. Đề thi**

&#x20;        1\. Trưởng bộ môn chịu trách nhiệm phân công giảng viên ra đề thi kèm đáp án. Yêu cầu về đề thi, thời gian làm bài, quản lý đề thi được thực hiện theo quy định hiện hành.

&#x20;        2\. Đề thi chính thức và dự bị sau khi được lãnh đạo khoa hoặc Trưởng bộ môn phê duyệt được giao cho cán bộ ra đề hoặc người được ủy quyền mã hóa đề thi lên phần mềm thi/ hệ thống thi . Đề thi được thiết lập quyền truy cập ca thi đúng thời gian thi theo lịch thi.

&#x20;        3.Công tác xây dựng, quản lý và sử dụng ngân hàng đề thi kết thúc học phần được thực hiện theo quy định hiện hành.

**Điều 8. Chuẩn bị kỳ thi**

1\. Phòng KT&ĐBCLGD công bố công khai lịch thi, danh sách thi, trong đó ghi rõ hình thức thi, hệ thống thi/ phần mềm thi đến thí sinh trước ngày thi 02 tuần.

2\. Các đơn vị chủ trì tổ chức thi phối hợp với Tổ hỗ trợ kỹ thuật chuẩn bị phòng thi , phân công CBCT, CBChT, CBKT, CBGS để triển khai công tác tổ chức thi theo nguyên tắc:

a) Phòng thi không quá 40 thí sinh: 02 CBCT

b) Phòng thi từ 41 đến 80 thí sinh : 03 CBCT

c) Số phòng thi ít hơn hoặc bằng 5 : 01 CBKT, 01 CBGS

3\. Địa điểm thi của thí sinh tại các phòng máy trường Đại học Ngoại ngữ, các máy tính được cài đặt phần mềm thi/hệ thống thi, phải đảm bảo mỗi thí sinh một máy, số máy tính dự phòng tại mỗi phòng ít nhất 5% trên tổng số thí sinh của một phòng thi.

**Điều 9. Tổ chức thi**

&#x20;        1\. Đơn vị chủ trì tổ chức thi cung cấp danh sách thi và các biểu mẫu, biên bản để CBCT điểm danh, theo dõi quá trình thi.

&#x20;        2\. Cán bộ mã hóa đề thi hoặc người được phân công thực hiện cài đặt, thiết lập dữ liệu đề thi lên phần mềm thi/hệ thống thi, đảm bảo đúng thời gian để thí sinh truy cập được vào ca thi nhận đề thi theo đúng lịch thi đã thông báo.

&#x20;        3\. Lãnh đạo đơn vị tổ chức thi, CBCT, CBGS và CBKT có trách nhiệm giám sát phòng thi, xử lý giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến thủ tục thi trong suốt quá trình thi.

&#x20;        4\. Kết thúc buổi thi, CBCT phối hợp với CBKT kiểm tra danh sách thí sinh dự thi và dữ liệu thi đã được lưu thành công trên phần mềm thi/hệ thống thi và bàn giao hồ sơ, biểu mẫu coi thi về Thư ký đơn vị tổ chức thi.

&#x20;        5\. Sau buổi thi, đơn vị tổ chức triển khai công tác chấm thi, kết quả thi và hồ sơ được đơn vị tổ chức tải về lưu trữ tại đơn vị.

**Điều 10. Công tác lưu trữ**

1\. Lưu trữ hồ sơ thi: Đơn vị tổ chức thi tổ chức lưu trữ kết quả thi, hồ sơ liên quan của kỳ thi theo đúng quy định để phục vụ công tác kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục và thanh tra trong trường hợp cần thiết.

2\. Lưu trữ dữ liệu thi

&#x20;   Đơn vị tổ chức thi chịu trách nhiệm tải kết quả thi và hồ sơ tổ chức lưu trữ tại đơn vị.

&#x20;        3\. Thời gian lưu trữ đề thi, đáp án, bài thi, bảng điểm và hồ sơ tổ chức thi theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Nhà trường.

**Điều 11. Trách nhiệm của thí sinh dự thi**

1\. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng phần mềm thi/hệ thống thi khi được giảng viên giảng dạy thông báo về hình thức thi, phần mềm thi/hệ thống thi.

2\. Có mặt tại phòng thi theo lịch thi đã thông báo. Thí sinh đến chậm quá 15 phút kể từ khi cán bộ coi thi cho phép thí sinh đăng nhập vào phần mềm thi/hệ thống thi thì sẽ không được dự thi học phần đó.

3\. Bảo mật tài khoản ở các phần mềm/hệ thống thi đã được cấp.

4.Chỉ được mang vào khu vực thi giấy tờ tùy thân, bút viết để sử dụng trong quá trình thi, không được mang các tài liệu, thiết bị vào khu vực thi, phải thực hiện theo hiệu lệnh của CBCT trước khi vào phòng thi đúng quy định :

a) Xuất trình thẻ sinh viên (hoặc giấy tờ tùy thân có ảnh) để CBCT đối chiếu; thí sinh  không có giấy tờ tùy thân sẽ không được vào thi.

b) Nghe CBCT phổ biến Quy định thi và hướng dẫn cách làm bài thi, sử dụng phần mềm thi/hệ thống thi.

5\. Thí sinh nhận và làm quen với máy tính; đăng nhập vào phần mềm/ hệ thống thi bằng tài khoản được cấp để thực hiện làm bài thi trên máy tính. Làm bài theo hướng dẫn đối với từng phần thi hoặc từng kỹ năng thi; Trong quá trình thi nếu thí sinh gặp sự cố về máy tính hay những bất thường khác cần báo ngay cho CBCT;

6\. Thí sinh không được thoát ra khỏi tài khoản đăng nhập trong suốt quá trình làm bài thi hoặc tái khơi động lại màn hình, máy vi tính, đường truyền bằng bất cứ hình thức nào; Không sử dụng các kênh tra cứu, tài liệu ; không được bật các thiết bị, chương trình khác ngoài phần mềm/hệ thống thi trên máy tính, trong thời gian làm bài thi không được trao đổi, có hành vi gian lận, phát tán đề thi, hình ảnh, âm thanh liên quan đến bài thi ra khỏi phòng thi;

7\. Nếu thí sinh gặp sự cố về máy tính trong quá trình thi, phải báo ngay cho CBCT để được chuyển sang máy tính khác và đảm bảo đủ thời gian làm bài.

8\. Khi hết thời gian làm bài thí sinh ngừng làm bài ngay và thực hiện các thao tác tiếp theo dưới sự hướng dẫn của cán bộ coi thi; Chỉ rời khỏi phòng thi khi đã được CBCT  kiểm tra, xác nhận đã nộp bài thi hoặc hoàn thành phần thi. Ký tên vào danh sách dự thi rồi mới được rời phòng thi.

**Điều 12. Trách nhiệm của Cán bộ coi thi**

1\. Có mặt tại phòng thi trước giờ thi 15 phút, hỗ trợ công tác chuẩn bị máy, đúng giờ  làm nhiệm vụ.

2\. Điểm danh thí sinh theo danh sách thi, đánh số báo danh và đảm bảo thí sinh ngồi đúng vị trí theo số báo danh qui định. Kiểm tra giấy tờ tùy thân, nhận diện thí sinh dự thi trước khi vào phòng thi. Không có giấy tờ tùy thân thì không được tham dự thi.

3\. Phổ biến các hướng dẫn cách làm bài thi trên máy tính qua phần mềm/hệ thống thi của nhà trường, thông báo đến sinh viên thời gian bắt đầu nhận đề thi, nhắc nhở theo dõi thời gian làm bài, hỗ trợ tương tác phần mềm thi/hệ thống thi (nếu cần). Không đứng gần sinh viên khi đang làm bài.

4\. CBCT không làm việc riêng và luôn giám sát thí sinh trong quá trình thi, phối hợp cùng CBKT hỗ trợ thí sinh xử lý sự cố, đồng thời nhắc nhở nếu có biểu hiện vi phạm quy chế thi.

5\. Khi có những sự cố về phần mềm thi/hệ thống thi, đường truyền tín hiệu hình ảnh, âm thanh hoặc các tình huống bất thường khác, CBCT lưu lại minh chứng, phối hợp cùng cán bộ kỹ thuật để  xử lý sự cố và có biên bản kèm theo.

6\. Kết thúc buổi thi, CBCT thực hiện đầy đủ các biểu mẫu, biên bản báo cáo tình hình của buổi thi, các sự số trong quá trình trình thi kèm các minh chứng về đơn vị tổ chức thi.

**Điều 13. Trách nhiệm của Cán bộ kỹ thuật**

1\. CBKT là cán bộ có chuyên môn về tin học, mạng, kỹ thuật máy tính, có nhiệm vụ hỗ trợ kỹ thuật trong quá trình tổ chức thi trên máy tính tại Trường Đại học Ngoại ngữ.

2\. Trước ngày thi, Phòng Cơ sở Vật chất phân công CBKT  kiểm tra các phòng máy đảm bảo các máy tính hoạt động tốt và được cài đặt phần mềm thi/hệ thống thi.

3\. CBKT có mặt cùng CBCT có mặt tại phòng thi và khởi động các máy tính, đảm bảo các máy tính được khởi động trước giờ bắt đầu thi 10 phút .Hỗ trợ xử lý các sự cố về đường truyền, máy tính, phần mềm thi/hệ thống thi trong quá trình thi. Cùng với CBCT ghi lại các minh chứng sự cố (nếu có) để báo cáo nhà trường qua đơn vị tổ chức thi.

**Điều 14. Trách nhiệm của Cán bộ giám sát thi**

1\. Có mặt đúng giờ thi để thực hiện công tác giám sát thi.

2\. Mỗi CBGS giám sát thi tối đa 5 phòng thi.

3\. CBGS có trách nhiệm giám sát thí sinh, CBCT, CBKT tại các phòng thi được phân công, khi phát hiện các vấn đề vi phạm quy định thi, lập biên bản cùng minh chứng và báo cáo về lãnh đạo trực thi.

4\. Cuối buổi thi, CBGS lập biên bản giám sát thi báo cáo về đơn vị tổ chức thi.

&#x20;**Điều 15. Trách nhiệm của Thư ký coi thi**

1\.    Thư ký coi thi, theo sự phân công của Lãnh đạo đơn vị tổ chức thi, có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ, biểu mẫu phục vụ cho công tác tổ chức thi và bàn giao cho CBCT của ca thi ít nhất 15 phút trước giờ thi.

2\.    Sau khi kết thúc ca thi, Thư ký có trách nhiệm tiếp nhận lại từ CBCT các biểu mẫu báo cáo, biên bản (nếu có) và các hồ sơ liên quan, đồng thời kiểm tra đầy đủ, chính xác thông tin và tình hình phòng thi được CBCT ghi nhận.

**Điều 16. Trách nhiệm của Lãnh đạo trực thi**

1\.    Lãnh đạo trực thi là cán bộ quản lý của đơn vị, Trưởng, Phó bộ môn có trách nhiệm giám sát, chỉ đạo toàn diện công tác tổ chức và diễn biến buổi thi tại đơn vị.

2\.    Phối hợp với CBCT, CBKT, CBGS và thư ký coi thi để đảm bảo kỳ thi diễn ra đúng quy chế, xử lý kịp thời các tình huống phát sinh (nếu có).

3\.    Tiếp nhận, xử lý và xác nhận các báo cáo, biên bản, minh chứng liên quan từ các bộ phận, tổng hợp và báo cáo về đơn vị tổ chức thi theo quy định.


# Chương III  CHẤM THI VÀ CHẤM PHÚC KHẢO

**Điều 17. Chấm thi**

1\.    Yêu cầu chung

a) Việc chấm thi do đơn vị tổ chức chủ trì thực hiện tại một khu vực an toàn, biệt lập, có camera giám sát được toàn bộ diễn biến trong quá trình chấm thi.

b) Các cán bộ chấm thi tuân thủ sự phân công của Lãnh đạo đơn vị tổ chức thi bảo đảm chấm theo đúng hướng dẫn chấm, đáp án, thang điểm của kỳ thi.

2\. Chấm thi trắc nghiệm, tự luận và kỹ năng nói

a) Phần trắc nghiệm trong các đề thi được phần mềm thi chấm tự động

b) Trước khi chấm thi tự luận (viết, từ vựng, ngữ pháp), Trưởng bộ môn/Tổ trưởng tổ chấm thi tập trung CBChT để thảo luận, hướng dẫn chấm, đáp án, thang điểm và chấm chung ít nhất 10 bài thi để tổ chấm thống nhất và vận dụng hướng dẫn chấm.

c) CBChT tuân thủ sự phân công của Lãnh đạo đơn vị tổ chức thi bảo đảm chấm theo đúng hướng dẫn chấm, đáp án, thang điểm. Mỗi bài thi được chấm qua phần mềm tổ chức thi (đã gán phách điện tử) bởi hai cán bộ chấm thi độc lập.

d) Xử lý kết quả chấm và làm biên bản chấm thi:

&#x20; \- Điểm của từng bài thi được làm tròn đến 0,5 điểm theo thang điểm 10 ( từ 0,25 đến dưới 0,75 làm tròn thành 0,5; từ 0,75 đến dưới 1,25 làm tròn thành 1,0);

&#x20; \- Trường hợp chênh nhau dưới 1,0 điểm thì hai cán bộ chấm thi thống nhất lấy điểm trung bình cộng của 02 cán bộ chấm thi làm điểm bài thi;

&#x20; \- Trường hợp chênh nhau 1,0 điểm trở lên thì hai cán bộ chấm thi phải chấm lại. Nếu chấm lại vẫn không thống nhất thì báo cáo Lãnh đạo đơn vị tổ chức xem xét, quyết định;

e) Bảng ghi điểm theo số phách, biên bản thống nhất điểm (nếu có) phải có chữ ký của hai cán bộ chấm thi và Lãnh đạo đơn vị tổ chức/Trưởng bộ môn/Tổ trưởng tổ chấm thi.

f) CBChT/Thư ký chấm thi theo phân công có nhiệm vụ xuất kết quả chấm thi từ phần mềm thi/hệ thống thi, tổng hợp kết quả và nhập điểm lên hệ thống.

**Điều 18. Phúc khảo**

&#x20;       1\. Thí sinh có nhu cầu phúc khảo thi căn cứ Thông báo phúc khảo của từng đợt thi thực hiện đăng ký phúc khảo trên cổng sinh viên hoặc gửi đơn đề nghị phúc khảo bài thi về Phòng KT&ĐBCLGD trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày công bố kết quả thi.

&#x20;       2\. Đơn vị tổ chức phân công thư ký lập danh sách thí sinh đăng ký đề nghị phúc khảo sau đó chuyển đến các Khoa chuyên môn;

3\. CBKT phục vụ phúc khảo truy xuất và in bài thi từ phần mềm thi/hệ thống thi hỗ trợ kỹ thuật cho CBChT phúc khảo thực hiện chấm phúc khảo.

4\. Bài thi có điểm phúc khảo lệch so với điểm chấm đợt đầu (đã công bố) từ 0,5 trở lên (theo thang điểm 10) thì được điều chỉnh điểm; trong trường hợp điểm phúc khảo lệch so với điểm chấm đợt đầu từ 1,0 điểm trở lên thì phải tổ chức đối thoại trực tiếp giữa các cán bộ chấm thi đợt đầu và cán bộ chấm phúc khảo (có ghi biên bản). Nếu thấy có biểu hiện tiêu cực thì xử lý theo quy định;

5\. Kết quả phúc khảo được công bố chậm nhất sau 15 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời gian nhận hồ sơ phúc khảo.


# Chương IV XỬ LÝ SỰ CỐ THI, VI PHẠM QUY ĐỊNH THI

**Điều 19. Xử lý các sự cố thi**

1\.   Tình huống bất thường trong quá trình thi gồm các trường hợp sau đây:

a)   Sự cố máy tính làm gián đoạn việc làm bài của sinh viên;

b)  Sự cố mất điện của phòng thi;

c)   Sự cố khác làm dừng hoạt động của phòng thi (do trang thiết bị, do mạng nội bộ,…..);

d)  Các sự cố khác.

2\.   Nguyên tắc xử lý tình huống:

a)   Thí sinh khi gặp sự cố bất thường trong quá trình làm bài trên máy tính cần báo cáo ngay cho CBCT để được xử lý.

b)  CBKT hỗ trợ CBCT nhanh chóng tìm các giải pháp khắc phục nguyên nhân dẫn đến tình trạng gián đoạn của thí sinh trong buổi thi.

c)   Nếu sự cố xảy ra đối với 1 số máy trạm : CBCT chuyển thí sinh sang máy tính khác để tiếp tục làm bài ( nếu lỗi do thí sinh gây ra thì không được cộng thêm thời gian làm bài).

d)  Nếu tổng thời gian gián đoạn ca thi quá 15 phút vẫn không khắc phục được thì CBCT báo cho thí sinh dừng ca thi và báo cáo Lãnh đạo trực thi của đơn vị tổ chức để cấp phương án dự phòng.

&#x20;3\. Đối với các trường hợp bất thường khác, căn cứ vào tình huống cụ thể và điều kiện kỹ thuật cho phép, đơn vị tổ chức thi xem xét và đề nghị nhà trường hình thức xử lý.

**Điều 20. Xử lý thí sinh vi phạm quy định thi**

1\. Mọi vi phạm quy định thi đều phải lập biên bản, xử lý và thông báo cho thí sinh. Dữ liệu từ camera giám sát tại phòng thi là một trong những căn cứ xử lý thí sinh vi phạm.

2\. Các hình thức xử lý:

a) Khiển trách đối với những thí sinh phạm lỗi một lần: không thực hiện theo các yêu cầu của CBCT. Hình thức xử lý vi phạm này do CBCT quyết định, lập thành biên bản kèm theo minh chứng.

b) Cảnh cáo đối với các thí sinh vi phạm một trong các lỗi sau đây:

\- Đã bị khiển trách một lần nhưng trong giờ thi môn đó vẫn tiếp tục vi phạm quy định thi ở mức khiển trách.

\- Trao đổi bài làm, giấy nháp, tài liệu với sinh viên khác.

\- Chép bài của thí sinh khác hoặc cho thí sinh khác chép bài làm của mình.

c) Đình chỉ thi đối với các thí sinh vi phạm một trong các lỗi sau đây:

\- Đã bị cảnh cáo một lần nhưng trong giờ thi môn đó vẫn tiếp tục vi phạm quy định thi ở mức khiển trách hoặc cảnh cáo;

\- Mang tài liệu, vật dụng trái phép vào khu vực thi;

\- Thí sinh sao chép câu hỏi, đề thi, sử dụng các phần mềm khác ngoài phần mềm quy định để làm bài hoặc phát tán hình ảnh, video, đề thi lên mạng trong quá trình thi;

\- Đối với sinh viên đi thi hộ hoặc nhờ người khác thi hộ, đều bị xử lý ở mức đình chỉ học tập 01 năm đối với trường hợp vi phạm lần thứ nhất và buộc thôi học đối với trường hợp vi phạm lần thứ hai;&#x20;

Thí sinh bị đình chỉ thi phải rời khỏi phòng thi ngay sau khi CBCT lập biên bản.

d) Trừ điểm bài thi:

\- Thí sinh bị khiển trách sẽ bị trừ 25% tổng số điểm bài thi đó;

\- Thí sinh bị cảnh cáo sẽ bị trừ 50% tổng số điểm bài thi đó;

\- Cho điểm 0 (không) đối với trường hợp bài thi được chép từ các tài liệu mang trái phép vào phòng thi.

e) Hủy kết quả thi đối với những thí sinh

\- Bị đình chỉ thi;

\- Để người khác thi hộ hoặc làm bài thay cho người khác dưới mọi hình thức;

\- Viết, vẽ vào bài thi những nội dung không liên quan đến bài thi.

3\. Đối với các trường hợp vi phạm khác, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật hiện hành.


# Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

**Điều 21. Công tác phối hợp**

1\. Phòng KT&ĐBCLGD và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện theo các nội dung tại quy định này.

2\. Khoa/Bộ môn phổ biến quy định này đến giảng viên, viên chức và người học có liên quan của đơn vị.

**Điều 22. Hiệu lực thi hành**

1\. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế cho Quy định tạm thời về việc tổ chức thi kết thúc học phần theo hình thức trực tuyến hệ chính quy đào tạo theo hệ thống tín chỉ được ban hành kèm Quyết định số 382/QĐ-ĐHNN ngày 25/4/2019 của Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại ngữ.

2\. Trong quá trình thực hiện, Quy định này có thể được điều chỉnh bổ sung và sửa đổi cho phù hợp với tình hình thực tế. Việc điều chỉnh do Hiệu trưởng xem xét, quyết định./.


# 2.3. Quy định chuẩn đầu ra ngoại ngữ và công nhận chứng chỉ năng lực ngoại ngữ để xét chuẩn đầu ra


# Quyết định

&#x20;        **ÐẠI HỌC ÐÀ NẴNG**                                                             CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

**TRƯỜNG ÐẠI HỌC NGOẠI NGỮ**                                                           Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc                                                                           &#x20;

&#x20; Số:  1713/QÐ-ĐHNN                                                                     *Ðà Nẵng, ngày 21 tháng 5 năm 2025*

&#x20;                                                                                     **QUYẾT ÐỊNH**

<p align="center">Về việc ban hành Quy định chuẩn đầu ra ngoại ngữ và công nhận chứng chỉ năng lực ngoại ngữ để xét chuẩn đầu ra ngoại ngữ trình độ đại học tại Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng</p>

<p align="center"><strong>HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ÐẠI HỌC NGOẠI NGỮ</strong></p>

*Căn cứ Nghị định số 32/CP ngày 04/04/1994 của Chính phủ về việc thành lập Ðại học Ðà Nẵng;*

*Căn cứ Quyết định số 709/QÐ-TTg ngày 26/08/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trường Ðại học Ngoại ngữ, Ðại học Ðà Nẵng;*

*Căn cứ Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020";*

*Căn cứ Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam;*

*Căn cứ Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;*

*Căn cứ Thông tư số 10/2020/TT-BGDĐT ngày 14/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của đại học vùng và các cơ sở giáo dục đại học thành viên;*

*Căn cứ Nghị quyết số 08/NQ-HĐĐH ngày 12/7/2021 của Hội đồng ĐHĐN về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của ĐHĐN và được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị quyết số 13/NQ-HĐĐH ngày 07/9/2021;*

*Căn cứ Nghị quyết số 12/NQ-HĐT ngày 14/7/2021 của Hội đồng trường Trường ĐHNN về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường ĐHNN và được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị quyết số 26/NQ-HĐT ngày 31/12/2021;*

*Căn cứ Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo trình độ đại học;*

*Căn cứ Quyết định số 931/QĐ-ĐHNN ngày 01/10/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng về việc ban hành Quy chế đào tạo trình độ đại học theo tín chỉ của Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng;*

*Theo đề nghị của Trưởng phòng Phòng Đào tạo.*

<p align="center"><strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>

**Điều 1.** Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chuẩn đầu ra ngoại ngữ và công nhận chứng chỉ năng lực ngoại ngữ để xét chuẩn đầu ra ngoại ngữ trình độ đại học tại Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng.&#x20;

Ðiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Trưởng phòng Phòng Đào tạo, Trưởng phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục, Trưởng các Khoa, Tổ tiếng Thái Lan, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

<table data-header-hidden><thead><tr><th valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td valign="top"><p><em>Nơi nhận:</em>                 </p><p>- Các Phó Hiệu trưởng;</p><p>- Như Ðiều 3;</p><p>- Lưu: VT, ÐT.</p></td><td valign="top"><p>                   <strong>HIỆU TRƯỞNG</strong></p><p>                        <em><strong>(Đã ký)</strong></em></p></td></tr><tr><td valign="top"></td><td valign="top">              <strong>PGS.TS. Nguyễn Văn Long</strong></td></tr></tbody></table>


# Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

**Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng**

1\.   Văn bản này quy định về chuẩn đầu ra ngoại ngữ và việc công nhận các chứng chỉ năng lực ngoại ngữ phục vụ cho việc xét chuẩn đầu ra ngoại ngữ trong chương trình đào tạo trình độ đại học hình thức chính quy và vừa làm vừa học tại Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng (ĐHNN, ĐHĐN).

2\.   Các ngoại ngữ được áp dụng theo Quy định này bao gồm tất cả các ngoại ngữ đang được giảng dạy tại Trường ĐHNN, ĐHĐN.

**Điều 2. Yêu cầu về năng lực ngoại ngữ**

Sinh viên phải đạt trình độ năng lực ngoại ngữ theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương cho các ngành đào tạo cụ thể được quy định tại Phụ lục I.1, I.2 của Quy định này.

Điều 3. Xét công nhận chuẩn đầu ra ngoại ngữ

Sinh viên có chứng chỉ năng lực ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra ngoại ngữ nằm trong danh mục và nộp trong thời hạn quy định được xét công nhận đạt chuẩn đầu ra.

Quyết định công nhận chuẩn đầu ra ngoại ngữ có giá trị trong toàn khoá học.


# Chương II ĐIỀU KIỆN VÀ NGUYÊN TẮC CÔNG NHẬN CHỨNG CHỈ  ĐỂ XÉT CHUẨN ĐẦU RA NGOẠI NGỮ

**Điều 4. Các chứng chỉ năng lực ngoại ngữ được công nhận**

1\.   Chứng chỉ ngoại ngữ VSTEP tiếng Anh do Trường ĐHNN, ĐHĐN cấp.

2\.   Chứng chỉ ngoại ngữ VSTEP tiếng Anh do các đơn vị ngoài Trường ĐHNN, ĐHĐN cấp (được phê duyệt bởi Cục Quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo).

3\.   Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế được công nhận bao gồm: IELTS, TOEFL iBT, TOEIC (4 kỹ năng), Cambridge, Aptis ESOL, PEIC, Linguaskill.

4\.   Chứng chỉ tiếng Pháp quốc tế được công nhận bao gồm: DELF và DALF, TCF.

5\.   Chứng chỉ tiếng Nga quốc tế được công nhận bao gồm: ТЭУ, ТБУ, ТРКИ-1, ТРКИ-2, ТРКИ-3, ТРКИ-4.

6\.   Chứng chỉ tiếng Trung quốc tế được công nhận bao gồm: HSK và HSKK, TOCFL.

7\.   Chứng chỉ tiếng Hàn quốc tế được công nhận bao gồm: TOPIK.

8\.   Chứng chỉ tiếng Nhật quốc tế được công nhận bao gồm: JLPT, J.TEST, NAT-TEST, STBJ.

**Điều 5. Kết quả thi đánh giá năng lực ngoại ngữ chuẩn đầu ra do Trường ĐHNN, ĐHĐN tổ chức**

Nhà trường tổ chức các đợt thi đánh giá năng lực ngoại ngữ để xét chuẩn đầu ra cho sinh viên theo quy định.&#x20;

Sinh viên đạt điểm theo yêu cầu trong các đợt thi đánh giá năng lực ngoại ngữ sẽ được công nhận đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ để xét tốt nghiệp. Quyết định công nhận kết quả có giá trị trong toàn khoá học.

**Điều 6. Thời hạn và hiệu lực của chứng chỉ**

Tại thời điểm nộp, chứng chỉ năng lực ngoại ngữ phải còn thời hạn theo quy định là 02 năm tính từ ngày cấp ghi trên chứng chỉ đến ngày nộp. Đối với chứng chỉ không ghi ngày cấp, thời hạn được tính từ ngày thi.

Sinh viên nộp chứng chỉ để xét chuẩn đầu ra trong vòng 15 ngày kể từ khi bắt đầu mỗi học kỳ hoặc vào các thời điểm: tháng 12 đến hết tuần thứ 2 của tháng 1 (đợt xét tốt nghiệp tháng 2); tháng 4 đến hết tuần thứ 2 của tháng 5 (đợt xét tốt nghiệp tháng 6); tháng 8 đến hết tuần thứ 2 của tháng 9 (đợt xét tốt nghiệp tháng 10).

Trong trường hợp công tác hậu kiểm không nhận được phản hồi xác thực từ đơn vị cấp chứng chỉ, Nhà trường sẽ từ chối công nhận chứng chỉ và thông báo đến sinh viên.

Sau khi được hậu kiểm và công nhận, chứng chỉ có hiệu lực trong toàn khoá học.

**Điều 7. Nguyên tắc công nhận chứng chỉ**

Việc xét công nhận chuẩn đầu ra ngoại ngữ chỉ được thực hiện khi sinh viên nộp chứng chỉ theo quy định tại Điều 4 và đáp ứng các yêu cầu quy định tại Phụ lục II.1, II.2, II.3, II.4 của Quy định này.

Quyết định công nhận chuẩn đầu ra ngoại ngữ có giá trị trong toàn khoá học.

**Điều 8. Xét công nhận tương đương**

Sinh viên được xét công nhận tương đương để đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ chuyên môn hoặc ngoại ngữ hai nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

1\. Có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên thuộc ngành ngôn ngữ nước ngoài.

2\. Có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên thuộc ngành sư phạm ngôn ngữ nước ngoài.

Đối với văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp, văn bằng phải được công nhận theo quy định hiện hành về công nhận văn bằng của Bộ Giáo dục và Đào tạo.


# Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN

**Điều 9. Trách nhiệm của sinh viên**

1\. Tuân thủ đầy đủ quy định của Trường ĐHNN, ĐHĐN về việc công nhận chứng chỉ ngoại ngữ phục vụ xét chuẩn đầu ra ngoại ngữ.

2\. Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ xét chuẩn đầu ra ngoại ngữ theo quy định của Nhà trường.

3\. Tra cứu kết quả xét công nhận chuẩn đầu ra trên cổng thông tin điện tử của Nhà trường đối với mỗi đợt xét.

**Điều 10. Trách nhiệm của các Khoa, Tổ tiếng Thái Lan**

1\. Thông tin đầy đủ đến sinh viên về quy định chuẩn đầu ra ngoại ngữ và công nhận chứng chỉ năng lực ngoại ngữ để xét chuẩn đầu ra ngoại ngữ, trình độ đại học tại Trường ĐHNN, ĐHĐN.

2\. Xác nhận mức quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ tương ứng với khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam theo danh sách Phòng Đào tạo lập (BM1).

3\. Phối hợp với Phòng Đào tạo thông báo kết quả đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ đến sinh viên.

**Điều 11. Trách nhiệm của Phòng Đào tạo**

1\. Thông báo kế hoạch xét công nhận chứng chỉ phục vụ xét chuẩn đầu ra ngoại ngữ đến sinh viên theo Quy định này.

2\. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét chuẩn đầu ra ngoại ngữ từ sinh viên, kiểm tra thời hạn hiệu lực của chứng chỉ và thực hiện hậu kiểm theo quy định.

3\. Tiếp nhận Quyết định công nhận kết quả thi đánh giá năng lực ngoại ngữ chuẩn đầu ra dành cho sinh viên từ Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục.

4\. Căn cứ danh sách đề nghị xét công nhận sinh viên đạt chuẩn đầu ra của các Khoa, Tổ tiếng Thái Lan, tham mưu Ban Giám hiệu ban hành Quyết định công nhận đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ cho sinh viên.

Cập nhật trạng thái “Đạt” chuẩn đầu ra ngoại ngữ của sinh viên trên phần mềm quản trị các hoạt động của trường đại học.


# Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

**Điều 12. Hiệu lực thi hành**

Trong quá trình thực hiện, Quy định này có thể được xem xét sửa đổi, bổ sung theo quyết định của Hiệu trưởng trên cơ sở đề xuất của Trưởng phòng Phòng Đào tạo.


# Phụ lục

#### PHỤ LỤC I.1

#### QUY ĐỊNH CHUẨN ĐẦU RA NGOẠI NGỮ CỦA CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO

#### (Áp dụng cho sinh viên từ khoá tuyển sinh năm 2021 trở về trước)

<table data-header-hidden><thead><tr><th width="66.20001220703125"></th><th></th><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td>STT</td><td>Ngành/ Chuyên ngành</td><td>Năng lực ngoại ngữ chuyên môn</td><td>Năng lực ngoại ngữ hai</td></tr><tr><td> </td><td>Chương trình đại trà</td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Sư phạm tiếng Anh</td><td>Tiếng Anh đạt trình độ bậc 5 (Cấp độ C1) hoặc tương đương</td><td>Đạt trình độ bậc 2 (cấp độ A2) hoặc tương đương của các ngôn ngữ như tiếng Nhật, Hàn, Thái, Trung, Nga, Pháp</td></tr><tr><td>2</td><td>Sư phạm tiếng Pháp</td><td>Tiếng Pháp đạt trình độ bậc 4 (Cấp độ B2) hoặc tương đương</td><td>Đạt trình độ bậc 3 (cấp độ B1) nếu ngoại ngữ 2 là tiếng Anh hoặc cấp độ A2 (các ngôn ngữ khác) hoặc tương đương</td></tr><tr><td>3</td><td>Sư phạm tiếng Trung Quốc</td><td>Tiếng Trung Quốc đạt trình độ bậc 4 (Cấp độ B2) hoặc tương đương</td><td>Đạt trình độ bậc 3 (cấp độ B1) nếu ngoại ngữ 2 là tiếng Anh hoặc cấp độ A2 (các ngôn ngữ khác) hoặc tương đương</td></tr><tr><td>4</td><td>Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành tiếng Anh; tiếng Anh Thương mại; tiếng Anh Du lịch; tiếng Anh truyền thông)</td><td>Tiếng Anh đạt trình độ bậc 5 (Cấp độ C1) hoặc tương đương</td><td>Đạt trình độ bậc 2 (cấp độ A2) hoặc tương đương của các ngôn ngữ như tiếng Nhật, Hàn, Thái, Trung, Nga, Pháp</td></tr><tr><td>5</td><td><p>Ngôn ngữ Nga</p><p>(chuyên ngành tiếng Nga; tiếng Nga Du lịch)</p></td><td>Tiếng Nga đạt trình độ bậc 4 (Cấp độ B2) hoặc tương đương</td><td>Đạt trình độ bậc 3 (cấp độ B1) nếu ngoại ngữ 2 là tiếng Anh hoặc cấp độ A2 (các ngôn ngữ khác) hoặc tương đương</td></tr><tr><td>6</td><td><p>Ngôn ngữ Pháp</p><p>(chuyên ngành tiếng Pháp; tiếng Pháp Du lịch; tiếng Pháp truyền thông và sự kiện)</p></td><td>Tiếng Pháp đạt trình độ bậc 4 (Cấp độ B2) hoặc tương đương</td><td>Đạt trình độ bậc 3 (cấp độ B1) nếu ngoại ngữ 2 là tiếng Anh hoặc cấp độ A2 (các ngôn ngữ khác) hoặc tương đương</td></tr><tr><td>7</td><td>Ngôn ngữ Trung Quốc (chuyên ngành tiếng Trung Quốc; tiếng Trung Thương mại; tiếng Trung Du lịch)</td><td>Tiếng Trung Quốc đạt trình độ bậc 4 (Cấp độ B2) hoặc tương đương</td><td>Đạt trình độ bậc 3 (cấp độ B1) nếu ngoại ngữ 2 là tiếng Anh hoặc cấp độ A2 (các ngôn ngữ khác) hoặc tương đương</td></tr><tr><td>8</td><td>Ngôn ngữ Nhật</td><td>Tiếng Nhật đạt trình độ bậc 4 (Cấp độ B2) hoặc tương đương.</td><td>Đạt trình độ bậc 3 (cấp độ B1) nếu ngoại ngữ 2 là tiếng Anh hoặc cấp độ A2 (các ngôn ngữ khác) hoặc tương đương</td></tr><tr><td>9</td><td>Ngôn ngữ Hàn Quốc</td><td>Tiếng Hàn Quốc đạt trình độ bậc 4 (Cấp độ B2) hoặc tương đương.</td><td>Đạt trình độ bậc 3 (cấp độ B1) nếu ngoại ngữ 2 là tiếng Anh hoặc cấp độ A2 (các ngôn ngữ khác) hoặc tương đương</td></tr><tr><td>10</td><td>Ngôn ngữ Thái Lan</td><td>Tiếng Thái Lan đạt trình độ bậc 4 (Cấp độ B2) hoặc tương đương.</td><td>Đạt trình độ bậc 3 (cấp độ B1) nếu ngoại ngữ 2 là tiếng Anh hoặc cấp độ A2 (các ngôn ngữ khác) hoặc tương đương</td></tr><tr><td>11</td><td>Quốc tế học</td><td>Tiếng Anh đạt trình độ bậc 3 (Cấp độ B1) hoặc tương đương</td><td> </td></tr><tr><td>12</td><td>Đông phương học</td><td>Tiếng Anh đạt trình độ bậc 3 (Cấp độ B1) hoặc tương đương</td><td>Đạt trình độ bậc 2 (cấp độ A2) hoặc tương đương của các ngôn ngữ như tiếng Nhật, Hàn, Trung</td></tr><tr><td> </td><td>Chương trình chất lượng cao</td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Quốc tế học (đào tạo chương trình chất lượng cao)</td><td>Tiếng Anh đạt trình độ bậc 4 (Cấp độ B2) hoặc tương đương</td><td> </td></tr><tr><td>2</td><td>Ngôn ngữ Anh (tiếng Anh) (đào tạo chương trình chất lượng cao)</td><td>Tiếng Anh đạt trình độ bậc 5 (Cấp độ C1) hoặc tương đương</td><td>Đạt trình độ bậc 2 (cấp độ A2) hoặc tương đương của các ngôn ngữ như tiếng Nhật, Hàn, Thái, Trung, Nga, Pháp</td></tr><tr><td>3</td><td>Ngôn ngữ Anh (tiếng Anh Thương mại) (đào tạo chương trình chất lượng cao)</td><td>Tiếng Anh đạt trình độ bậc 5 (Cấp độ C1) hoặc tương đương</td><td>Đạt trình độ bậc 2 (cấp độ A2) hoặc tương đương của các ngôn ngữ như tiếng Nhật, Hàn, Thái, Trung, Nga, Pháp</td></tr><tr><td>4</td><td>Ngôn ngữ Trung Quốc (tiếng Trung) (đào tạo chương trình chất lượng cao)</td><td>Tiếng Trung Quốc đạt trình độ bậc 5 (Cấp độ C1) hoặc tương đương</td><td>Đạt trình độ bậc 3 (cấp độ B1) nếu ngoại ngữ 2 là tiếng Anh hoặc cấp độ A2 (các ngôn ngữ khác) hoặc tương đương</td></tr><tr><td>5</td><td>Ngôn ngữ Nhật (đào tạo chương trình chất lượng cao)</td><td>Tiếng Nhật đạt trình độ bậc 5 (Cấp độ C1) hoặc tương đương.</td><td>Đạt trình độ bậc 3 (cấp độ B1) nếu ngoại ngữ 2 là tiếng Anh hoặc cấp độ A2 (các ngôn ngữ khác) hoặc tương đương</td></tr><tr><td>6</td><td>Ngôn ngữ Hàn Quốc (đào tạo chương trình chất lượng cao)</td><td>Tiếng Hàn Quốc đạt trình độ bậc 4 (Cấp độ B2) hoặc tương đương.</td><td>Đạt trình độ bậc 3 (cấp độ B1) nếu ngoại ngữ 2 là tiếng Anh hoặc cấp độ A2 (các ngôn ngữ khác) hoặc tương đương</td></tr><tr><td>7</td><td>Ngôn ngữ Anh (tiếng Anh Du lịch) (đào tạo chương trình chất lượng cao)</td><td>Tiếng Anh đạt trình độ bậc 5 (Cấp độ C1) hoặc tương đương</td><td>Đạt trình độ bậc 2 (cấp độ A2) hoặc tương đương của các ngôn ngữ như tiếng Nhật, Hàn, Thái, Trung, Nga, Pháp</td></tr><tr><td>8</td><td>Đông Phương học (đào tạo chương trình chất lượng cao)</td><td>Tiếng Anh đạt trình độ bậc 4 (Cấp độ B2) hoặc tương đương</td><td>Đạt trình độ bậc 2 (cấp độ A2) hoặc tương đương của các ngôn ngữ như tiếng Nhật, Hàn, Thái, Trung</td></tr></tbody></table>

#### PHỤ LỤC I.2

#### QUY ĐỊNH CHUẨN ĐẦU RA NGOẠI NGỮ CỦA CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO

#### (Áp dụng cho sinh viên từ khoá tuyển sinh năm 2022 trở về sau)

<table data-header-hidden><thead><tr><th width="58.2000732421875"></th><th></th><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td>STT</td><td>Ngành</td><td>Năng lực ngoại ngữ chuyên môn</td><td>Năng lực ngoại ngữ hai</td></tr><tr><td> </td><td>Chương trình đại trà</td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Sư phạm tiếng Anh</td><td>Tiếng Anh đạt trình độ bậc 5 (Cấp độ C1) hoặc tương đương</td><td>Đạt trình độ bậc 3 (cấp độ B1) hoặc tương đương của các ngôn ngữ như tiếng Nhật, Hàn, Thái, Trung, Nga, Pháp</td></tr><tr><td>2</td><td>Sư phạm tiếng Pháp</td><td>Tiếng Pháp đạt trình độ bậc 5 (Cấp độ C1) hoặc tương đương</td><td>Đạt trình độ bậc 3 (cấp độ B1) hoặc tương đương của các ngôn ngữ như tiếng Nhật, Hàn, Thái, Trung, Nga, Anh</td></tr><tr><td>3</td><td>Sư phạm tiếng Trung Quốc</td><td>Tiếng Trung Quốc đạt trình độ bậc 5 (Cấp độ C1) hoặc tương đương</td><td>Đạt trình độ bậc 3 (cấp độ B1) hoặc tương đương của các ngôn ngữ như tiếng Nhật, Hàn, Thái, Pháp, Nga, Anh</td></tr><tr><td>4</td><td>Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành tiếng Anh; tiếng Anh Thương mại; tiếng Anh Du lịch; tiếng Anh truyền thông; tiếng Anh thương mại điện tử)</td><td>Tiếng Anh đạt trình độ bậc 5 (Cấp độ C1) hoặc tương đương</td><td>Đạt trình độ bậc 3 (cấp độ B1) hoặc tương đương của các ngôn ngữ như tiếng Nhật, Hàn, Thái, Trung, Nga, Pháp</td></tr><tr><td>5</td><td><p>Ngôn ngữ Nga</p><p>(chuyên ngành tiếng Nga; tiếng Nga Du lịch)</p></td><td>Tiếng Nga đạt trình độ bậc 5 (Cấp độ C1) hoặc tương đương</td><td>Đạt trình độ bậc 3 (cấp độ B1) hoặc tương đương của các ngôn ngữ như tiếng Nhật, Hàn, Thái, Trung, Anh, Pháp</td></tr><tr><td>6</td><td><p>Ngôn ngữ Pháp</p><p>(chuyên ngành tiếng Pháp; tiếng Pháp Du lịch; tiếng Pháp truyền thông và sự kiện)</p></td><td>Tiếng Pháp đạt trình độ bậc 5 (Cấp độ C1) hoặc tương đương</td><td>Đạt trình độ bậc 3 (cấp độ B1) hoặc tương đương của các ngôn ngữ như tiếng Nhật, Hàn, Thái, Trung, Nga, Anh</td></tr><tr><td>7</td><td>Ngôn ngữ Trung Quốc (chuyên ngành tiếng Trung Quốc; tiếng Trung Thương mại; tiếng Trung Du lịch)</td><td>Tiếng Trung Quốc đạt trình độ bậc 5 (Cấp độ C1) hoặc tương đương</td><td>Đạt trình độ bậc 3 (cấp độ B1) hoặc tương đương của các ngôn ngữ như tiếng Nhật, Hàn, Thái, Pháp, Nga, Anh</td></tr><tr><td>8</td><td>Ngôn ngữ Nhật (chuyên ngành tiếng Nhật; tiếng Nhật thương mại)</td><td>Tiếng Nhật đạt trình độ bậc 5 (Cấp độ C1) hoặc tương đương</td><td>Đạt trình độ bậc 3 (cấp độ B1) hoặc tương đương của các ngôn ngữ như tiếng Trung, Hàn, Thái, Pháp, Nga, Anh</td></tr><tr><td>9</td><td>Ngôn ngữ Hàn Quốc (chuyên ngành tiếng Hàn Quốc; tiếng Hàn truyền thông)</td><td>Tiếng Hàn Quốc đạt trình độ bậc 5 (Cấp độ C1) hoặc tương đương</td><td>Đạt trình độ bậc 3 (cấp độ B1) hoặc tương đương của các ngôn ngữ như tiếng Trung, Nhật, Thái, Pháp, Nga, Anh</td></tr><tr><td>10</td><td>Ngôn ngữ Thái Lan</td><td>Tiếng Thái Lan đạt trình độ bậc 4 (Cấp độ B2) hoặc tương đương</td><td>Đạt trình độ bậc 3 (cấp độ B1) hoặc tương đương của các ngôn ngữ như tiếng Trung, Nhật, Hàn, Pháp, Nga, Anh</td></tr><tr><td>11</td><td>Quốc tế học</td><td>Tiếng Anh đạt trình độ bậc 3 (Cấp độ B1) hoặc tương đương</td><td> </td></tr><tr><td>12</td><td>Đông phương học</td><td>Tiếng Anh đạt trình độ bậc 3 (Cấp độ B1) hoặc tương đương</td><td>Đạt trình độ bậc 2 (cấp độ A2) hoặc tương đương của các ngôn ngữ như tiếng Nhật, Hàn, Trung, Thái, Lào</td></tr><tr><td>13</td><td>Hàn Quốc học</td><td>Tiếng Hàn Quốc đạt trình độ bậc 4 (Cấp độ B2) hoặc tương đương</td><td> </td></tr><tr><td>14</td><td>Nhật Bản học</td><td>Tiếng Nhật đạt trình độ bậc 3 (Cấp độ B1) hoặc tương đương</td><td> </td></tr><tr><td>15</td><td>Quan hệ quốc tế</td><td>Tiếng Anh đạt trình độ bậc 3 (Cấp độ B1) hoặc tương đương</td><td> </td></tr><tr><td> </td><td>Chương trình chất lượng cao</td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Quốc tế học (đào tạo chương trình chất lượng cao)</td><td>Tiếng Anh đạt trình độ bậc 4 (Cấp độ B2) hoặc tương đương</td><td> </td></tr><tr><td>2</td><td>Ngôn ngữ Anh (tiếng Anh) (đào tạo chương trình chất lượng cao)</td><td>Tiếng Anh đạt trình độ bậc 5 (Cấp độ C1) hoặc tương đương</td><td>Đạt trình độ bậc 3 (cấp độ B1) hoặc tương đương của các ngôn ngữ như tiếng Nhật, Hàn, Thái, Trung, Nga, Pháp</td></tr><tr><td>3</td><td>Ngôn ngữ Anh (tiếng Anh Thương mại) (đào tạo chương trình chất lượng cao)</td><td>Tiếng Anh đạt trình độ bậc 5 (Cấp độ C1) hoặc tương đương</td><td>Đạt trình độ bậc 3 (cấp độ B1) hoặc tương đương của các ngôn ngữ như tiếng Nhật, Hàn, Thái, Trung, Nga, Pháp</td></tr><tr><td>4</td><td>Ngôn ngữ Trung Quốc (tiếng Trung) (đào tạo chương trình chất lượng cao)</td><td>Tiếng Trung Quốc đạt trình độ bậc 5 (Cấp độ C1) hoặc tương đương</td><td>Đạt trình độ bậc 3 (cấp độ B1) hoặc tương đương của các ngôn ngữ như tiếng Trung, Hàn, Thái, Pháp, Nga, Anh</td></tr><tr><td>5</td><td>Ngôn ngữ Nhật (đào tạo chương trình chất lượng cao)</td><td>Tiếng Nhật đạt trình độ bậc 5 (Cấp độ C1) hoặc tương đương.</td><td>Đạt trình độ bậc 3 (cấp độ B1) hoặc tương đương của các ngôn ngữ như tiếng Trung, Hàn, Thái, Pháp, Nga, Anh</td></tr><tr><td>6</td><td>Ngôn ngữ Hàn Quốc (đào tạo chương trình chất lượng cao)</td><td>Tiếng Hàn Quốc đạt trình độ bậc 5 (Cấp độ C1) hoặc tương đương.</td><td>Đạt trình độ bậc 3 (cấp độ B1) hoặc tương đương của các ngôn ngữ như tiếng Trung, Hàn, Thái, Pháp, Nga, Anh</td></tr><tr><td>7</td><td>Ngôn ngữ Anh (tiếng Anh Du lịch) (đào tạo chương trình chất lượng cao)</td><td>Tiếng Anh đạt trình độ bậc 5 (Cấp độ C1) hoặc tương đương</td><td>Đạt trình độ bậc 3 (cấp độ B1) hoặc tương đương của các ngôn ngữ như tiếng Nhật, Hàn, Thái, Trung, Nga, Pháp</td></tr><tr><td>8</td><td>Đông Phương học (đào tạo chương trình chất lượng cao)</td><td>Tiếng Anh đạt trình độ bậc 4 (Cấp độ B2) hoặc tương đương</td><td>Đạt trình độ bậc 2 (cấp độ A2) hoặc tương đương của các ngôn ngữ như tiếng Nhật, Hàn, Thái, Trung</td></tr></tbody></table>

#### PHỤ LỤC II.1

#### BẢNG QUY ĐỔI CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ QUỐC TẾ TƯƠNG ỨNG VỚI KHUNG NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ 6 BẬC DÙNG CHO VIỆT NAM

#### *(Được điều chỉnh, cập nhật và áp dụng từ khoá tuyển sinh năm 2020 trở về trước)*

#### *Theo công văn số 3990/ĐHĐN-ĐT ngày 22/11/2019 của Đại học Đà Nẵng)*

**1.   Tiếng Anh**

<figure><img src="/files/eMO3a4zG40TB72Tc22mW" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

**2.   Tiếng Pháp**

<figure><img src="/files/iSsvXApEYisbNeyXtLSr" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

**3.   Tiếng Nga**

<figure><img src="/files/VcZ5Gp3X12WlTecqKhyi" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

4. **Tiếng Trung Quốc**

<figure><img src="/files/1Rg6Jolzs5j50fJ2KHyy" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

**5.   Tiếng Hàn Quốc**

<figure><img src="/files/MfMX0AxZKmDN6SKiaENj" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

#### PHỤ LỤC II.2

#### BẢNG THAM CHIẾU QUY ĐỔI CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ TƯƠNG ỨNG VỚI KHUNG NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ 6 BẬC DÙNG CHO VIỆT NAM

#### *(Được áp dụng từ khoá tuyển sinh năm 2021 đến 2023*

#### *Theo công văn số 788/ĐHĐN-ĐT ngày 24/02/2021 của Đại học Đà Nẵng)*

**1.     Tiếng Anh**

<figure><img src="/files/O69m1Dev5AddkpFpzdUb" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

**2.     Tiếng Pháp**

<figure><img src="/files/TEDMQdFQcT6fzcjOrV0h" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

**3.     Tiếng Nga**

<figure><img src="/files/YgqO5aUeZTtcr958U8Dk" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

**4.     Tiếng Trung Quốc**

<figure><img src="/files/TQl1obpnB3vf3DeeShd2" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

**2.     Tiếng Hàn Quốc**

<figure><img src="/files/y0kTd7IZpH7QbWktJeek" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

#### PHỤ LỤC II.3

#### BẢNG THAM CHIẾU QUY ĐỔI CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ TƯƠNG ỨNG VỚI KHUNG NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ 6 BẬC DÙNG CHO VIỆT NAM

#### *(Được áp dụng từ khoá tuyển sinh năm 2024 trở đi*

#### *Theo Công văn số 2126/ĐHĐN-ĐTĐBCL ngày 04/6/2024 của Đại học Đà Nẵng)*

**1.   Tiếng Anh**

<figure><img src="/files/gqupPR5Y0VGdfi4qeIgr" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

**2.   Tiếng Pháp**

<figure><img src="/files/8uIZbPqqFkV8uTZMubxc" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

**3.   Tiếng Nga**

<figure><img src="/files/FZFjVrGisSsOzCUFJjVF" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

**4.   Tiếng Trung Quốc**

<figure><img src="/files/TBDQCmtrFY19kDm2QMv4" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

**5.     Tiếng Hàn Quốc**

<figure><img src="/files/HXRFG8kbdGl0aNIxzTuJ" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

#### PHỤ LỤC II.4

#### BẢNG THAM CHIẾU QUY ĐỔI CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ TIẾNG NHẬT TƯƠNG ỨNG VỚI KHUNG NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ 6 BẬC DÙNG CHO VIỆT NAM

#### *(Được áp dụng cho tất cả sinh viên các khóa tuyển sinh)*

<p align="center"> </p>

1\.   Bảng tham chiếu quy đổi áp dụng đối với các chứng chỉ quốc tế tiếng Nhật cấp trước ngày 01.12.2025

\-  Đối với sinh viên K2020 trở về trước, áp dụng Bảng tham chiếu được điều chỉnh, cập nhật và thay thế công văn số 3990/ĐHĐN-ĐT ngày 22/11/2019 của Đại học Đà Nẵng.

<figure><img src="/files/X53QqvZV1O8EhBWBcMcC" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

\-  Đối với sinh viên K2021 trở về sau, áp dụng Bảng tham chiếu được điều chỉnh, cập nhật và thay thế công văn số 788/ĐHĐN-ĐT ngày 24/02/2021 của Đại học Đà Nẵng.

<figure><img src="/files/6D9GVDLCztV1o4dbBzKP" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

2\.   Bảng tham chiếu quy đổi áp dụng đối với các chứng chỉ quốc tế tiếng Nhật cấp từ ngày 01.12.2025 áp dụng đối với sinh viên tất cả các khóa tuyển sinh

<figure><img src="/files/orCYLu9fLer4zLMu5yF4" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

#### QUY TRÌNH CÔNG NHẬN CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ

#### ĐỂ XÉT CHUẨN ĐẦU RA NGOẠI NGỮ&#x20;

<figure><img src="/files/2F1YDUpgf57urAV8HRUC" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

<figure><img src="/files/WsClVJu5xAsWdQrhz8IV" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

<table data-header-hidden><thead><tr><th valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td valign="top"><p>ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG</p><p>TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ</p><p>Số: 459/ĐHNN-ĐT</p></td><td valign="top"><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p> Độc lập - Tự do - Hạnh phúc                     </p><p>                   <em>Đà Nẵng, ngày 11 tháng 4 năm 2019</em></p></td></tr></tbody></table>

<p align="center">THÔNG BÁO</p>

<p align="center">V/v xác định thời hạn kết quả chuẩn đầu ra năng lực ngoại ngữ đối với sinh viên hệ Chính quy và học viên hệ Vừa làm vừa học</p>

Căn cứ Quyết định số 746/QĐ-ĐHNN ngày 04/8/2017 của Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHĐN về việc ban hành “ Quy chế đào tạo đại học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ”;

Căn cứ Quyết định số 569/QĐ-ĐHNN ngày 15/6/2017 của Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHĐN về việc ban hành “ Quy chế đào tạo vừa làm vừa học trình độ đại học”;

Căn cứ Công văn số 316/TB-ĐHNN ngày 13/3/2019 về việc Thông báo kết luận của PGS.TS.Nguyễn Văn Long – Phó Hiệu trưởng tại cuộc họp giao ban, công tác đào tạo ngày 08/3/2019;

Căn cứ Thông báo số 331/ĐHNN-ĐT ngày 15/32019 của Nhà trường quy định thời hạn kết quả chuẩn đầu ra năng lực ngoại ngữ;

Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHĐN thông báo cho sinh viên chính quy và học viên VLVH thời hạn kết quả chuẩn đầu ra năng lực ngoại ngữ (khảo sát tại Trường hoặc chứng chỉ quốc tế) như sau:

\-        Đối với đợt xét tốt nghiệp đợt 1 tháng 6: có thời hạn 2 năm kể từ ngày cấp chứng chỉ hoặc từ ngày có quyết định công nhận kết quả thi tại trường tính đến ngày 30 tháng 6 hàng năm.

\-        Đối với đợt xét tốt nghiệp đợt 2 tháng 12: có thời hạn 2 năm kể từ ngày cấp chứng chỉ hoặc từ ngày có quyết định công nhận kết quả thi tại trường tính đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.

\-        Thông báo này có hiệu lực kể từ tháng 6/2020.

\-        Thông báo này thay cho thông báo số 331/ĐHNN-ĐT ngày 15/3/2019 của Nhà trường.

Đề nghị Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và sinh viên, học viên nghiêm túc thực hiện.

Trân trọng./.

<table data-header-hidden><thead><tr><th valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td valign="top"><p></p><p><em>Nơi nhận:</em></p><p>- Các đơn vị;</p><p>- Sinh viên CQ, học viên VLVH;</p><p>- Website Trường;</p><p>- Lưu: VT, P. ĐT.                                        </p><p> </p></td><td valign="top"><p> </p><p>KT. HIỆU TRƯỞNG</p><p>PHÓ HIỆU TRƯỞNG</p><p> </p><p>(đã ký)</p><p> </p><p>PGS.TS Nguyễn Văn Long</p></td></tr></tbody></table>


# 2.4. Chuẩn đầu ra tin học


# Quyết định

<table data-header-hidden><thead><tr><th valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td valign="top"><p>ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG</p><p>TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ</p><p>Số:  1069/QĐ-ĐHNN</p></td><td valign="top"><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc</p><p><em>Đà Nẵng, ngày  06 tháng 12 năm 2016</em></p></td></tr></tbody></table>

<p align="center"><strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>

<p align="center">Về việc ban hành Quy định Chuẩn đầu ra tin học<br>đối với sinh viên đại học hệ chính quy Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHĐN</p>

<p align="center"><strong>HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ</strong></p>

Căn cứ Nghị định số 32/CP, ngày 04/4/1994 của Chính phủ về việc thành lập Đại học Đà Nẵng;

Căn cứ Quyết định số 709/QĐ-TTg ngày 26/8/2002 của Chính phủ về việc thành lập Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng;

Căn cứ Thông tư số 08/2014/TT-BGDĐT, ngày 20/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đại học vùng và các cơ sở giáo dục đại học thành viên; Quyết định số 6950/QĐ-ĐHĐN ngày 01 tháng 12 năm 2014 của Giám đốc Đại học Đà Nẵng ban hành Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Đại học Đà Nẵng, các cơ sở giáo dục đại học thành viên và các đơn vị trực thuộc;

Căn cứ văn bản hợp nhất số 17/VBHN- BGDĐT ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo về việc hợp nhất  Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT và thông tư số 57/2012/TT- BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo;

Căn cứ Quyết định số 275/ĐHNN-ĐT ngày 11/7/2014 của Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại ngữ- ĐHĐN về việc ban hành “Quy định đào tạo đại học hệ chính qui theo hệ thống tín chỉ”;

Căn cứ Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT, ngày 11/3/2014 của Bộ thông tin và Truyền thông, Quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;

Căn cứ thông tư 07/2015/TT- BGDĐT ngày 16/4/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với mỗi trình độ đào tạo của giáo dục đại học và quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ;

Căn cứ kết luận của Phó Giám đốc Đại học Đà Nẵng tại cuộc họp giao ban công tác đào tạo ngày 28/9/2016, ban hành theo Công văn số 6030/TB-ĐHĐN ngày 06/10/2016;

Xét đề nghị của Trưởng phòng Đào tạo,

<p align="center"><strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là “Quy định Chuẩn đầu ra Tin học áp dụng cho sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng”.

Ðiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Các Ông (Bà) Trưởng Phòng Tổ chức-Hành chính, Trưởng phòng Ðào tạo, Trưởng Phòng Khảo thí & ĐBCL, Trưởng các khoa và sinh viên thuộc các chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.

&#x20;

<table data-header-hidden><thead><tr><th valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td valign="top"><p><em>Nơi nhận:</em></p><p>- Ban Giám hiệu (để chỉ đạo);</p><p>- Như điều 3 (để thực hiện);</p><p>- Lưu: VT, P.ĐT.</p></td><td valign="top"><p>KT. HIỆU TRƯỞNG</p><p>PHÓ HIỆU TRƯỞNG</p><p><em>(đã ký và đóng dấu)</em></p><p>PGS.TS. Nguyễn Văn Long</p></td></tr></tbody></table>


# Quy định

<table data-header-hidden><thead><tr><th valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td valign="top"><p>             ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG</p><p>TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ</p></td><td valign="top"><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>                 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc</p></td></tr></tbody></table>

<p align="center"><strong>QUY ĐỊNH</strong></p>

<p align="center"> Chuẩn đầu ra tin học đối với sinh viên đại học hệ chính quy<br>Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHĐN</p>

<p align="center"><em>(Ban hành kèm theo Quyết định số 1069/QĐ-ĐHNN ngày 06 tháng 12 năm 2016</em></p>

<p align="center"><em>của Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại ngữ</em>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng</p>

1\. Văn bản này quy định Chuẩn đầu ra tin học đối với sinh viên đại học hệ chính quy thuộc các ngành đào tạo của Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là Trường).

2\. Quy định này áp dụng đối với sinh viên đại học hệ chính quy tuyển sinh từ khóa 2016 trở về sau.

Điều 2. Yêu cầu về Chuẩn đầu ra tin học

1\. Để được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng, sinh viên các chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy phải có đủ các điều kiện theo quy định hiện hành của Trường, trong đó có Chuẩn đầu ra tin học.

2\. Chuẩn đầu ra tin học của Trường là “Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản” được quy định theo Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ thông tin và Truyền thông, gồm 06 mô đun sau:

a) Mô đun kỹ năng 01: Hiểu biết về công nghệ thông tin cơ bản.

b) Mô đun kỹ năng 02: Sử dụng máy tính cơ bản.

c) Mô đun kỹ năng 03: Xử lý văn bản cơ bản.

d) Mô đun kỹ năng 04: Sử dụng bảng tính cơ bản.

e) Mô đun kỹ năng 05: Sử dụng trình chiếu cơ bản.

f) Mô đun kỹ năng 06: Sử dụng Internet cơ bản.

Điều 3. Tổ chức giảng dạy công nghệ thông tin và đánh giá đạt chuẩn

1\. Tổ chức giảng dạy công nghệ thông tin.

Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản của sinh viên được tích lũy sau khi học học phần “Tin học cơ bản” và được củng cố, nâng cao thông qua hoạt động học tập, sử dụng hệ thống quản lý học tập trực tuyến (Learning Management System – LMS) của Trường.

2\. Đánh giá đạt chuẩn đầu ra tin học

a) Sinh viên đạt chuẩn đầu ra tin học là sinh viên có chứng nhận kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản do các tổ chức sát hạch và cấp chứng chỉ hợp pháp theo quy định hiện hành của Nhà nước, hoặc các chứng chỉ công nghệ thông tin tương đương.

b) Sinh viên có chứng nhận đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản phải nộp bản sao công chứng và trình bản chính chứng nhận cho Phòng Đào tạo để tổng hợp và xác minh thông tin phục vụ cho việc công nhận tốt nghiệp.

&#x20;

Điều 4. Thi hành

1\. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

2\. Trưởng phòng Đào tạo, Trưởng phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục, Trưởng phòng Công tác sinh viên, các Trưởng khoa tổ chức phổ biến cho sinh viên về quy định này; tổ chức phổ biến cho sinh viên sử dụng hệ thống LMS của Trường để góp phần nâng cao kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cho sinh viên.

3\. Trưởng phòng Đào tạo, Trưởng phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục phối hợp với các đơn vị có liên quan trong và ngoài Trường để tổ chức xây dựng và đề xuất các biện pháp tổ chức sát hạch và cấp chứng nhận đạt “chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản” cho sinh viên của Trường và các đối tượng có nhu cầu, theo quy định hiện hành của Nhà nước.

4\. Các cá nhân liên quan đến việc sử dụng chứng nhận giả mạo, làm chứng nhận giả mạo sẽ bị xử lý theo luật định hiện hành của các cơ quan Nhà nước.

5\. Căn cứ điều kiện thực tế, Hiệu trưởng quyết định bổ sung sửa đổi điều chỉnh Quy định này cho phù hợp ./.

<table data-header-hidden><thead><tr><th valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td valign="top"></td><td valign="top"><p>KT. HIỆU TRƯỞNG</p><p>PHÓ HIỆU TRƯỞNG</p><p><em>(đã ký và đóng dấu)</em></p><p>PGS.TS. Nguyễn Văn Long</p></td></tr></tbody></table>


# Phần 3 - CÔNG TÁC SINH VIÊN


# 3.1. Quy chế công tác sinh viên

Quy chế công tác sinh viên Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐHĐN đối với chương trình đào tạo đại học hệ chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 869/QĐ-ĐHĐN ngày 16/6/2022 của Trường ĐHNN.


# Quyết định

<table data-header-hidden><thead><tr><th valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td valign="top"><h2>       <sub>ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG</sub></h2><h2><sub>TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ</sub></h2></td><td valign="top"><h2><sub>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</sub></h2><h2>             <sub>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</sub></h2></td></tr><tr><td valign="top"><h2><sub>Số: 869/QĐ-ĐHNN</sub></h2></td><td valign="top"><h2><sub><em>Đà Nẵng, ngày 16 tháng 6 năm 2022</em></sub></h2></td></tr></tbody></table>

&#x20;

&#x20;                                                                       **QUYẾT ĐỊNH**

<p align="center">Về việc ban hành “Quy chế công tác sinh viên Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng đối với chương trình đào tạo đại học hệ chính quy”</p>

&#x20;                                                 **HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ**

*Căn cứ Nghị định số 32/CP ngày 04 tháng 4 năm 1994 của Chính phủ về việc thành lập Đại học Đà Nẵng;*

*Căn cứ Quyết định số 709/QĐ-TTg ngày 26 tháng 8 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trường Đại học Ngoại ngữ thuộc Đại học Đà Nẵng;*

*Căn cứ Thông tư số 10/2020/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của đại học vùng và các cơ sở giáo dục đại học thành viên;*

*Căn cứ Nghị quyết số 08/NQ-HĐĐH ngày 12 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng Đại học Đà Nẵng về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đại học Đà Nẵng và Nghị quyết số 13/NQ-HĐĐH ngày 07 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng Đại học Đà Nẵng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Đại học Đà Nẵng;*

*Căn cứ Nghị quyết số 12/NQ-HĐT ngày 14 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng và Nghị quyết số 26/NQ-HĐT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng;*

*Căn cứ Thông tư số 10/2016/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế công tác sinh viên đối với chương trình đào tạo đại học hệ chính quy và Quyết định số 1325/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 4 năm 2016 về việc đính chính Thông tư số 10/2016/TT-BGDĐT;*

*Căn cứ Quyết định số 2721/QĐ-ĐHĐN ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Đại học Đà Nẵng về việc ban hành Quy chế công tác sinh viên thuộc Đại học Đà Nẵng đối với chương trình đào tạo đại học hệ chính quy và Quyết định số 973/QĐ-ĐHĐN ngày 20 tháng 3 năm 2020 về việc sửa đổi phụ lục kèm theo Quyết định số 2721/QĐ-ĐHĐN ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Đại học Đà Nẵng về việc ban hành Quy chế công tác sinh viên thuộc Đại học Đà Nẵng đối với chương trình đào tạo đại học hệ chính quy;*

*Theo đề nghị của Trưởng phòng Phòng Công tác Sinh viên*.

<p align="center"><strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>

Điều 1.  Ban hành kèm theo Quyết định này “*Quy chế công tác sinh viên Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng đối với chương trình đào tạo đại học hệ chính quy*”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Trưởng phòng Phòng Công tác Sinh viên, Trưởng các đơn vị và cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

<table data-header-hidden><thead><tr><th valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td valign="top"><p> <em>Nơi nhận</em>:                                                           </p><p>  - Như Điều 3 (để t/h);</p><p>  - Các Phó Hiệu trưởng (để p/hợp chỉ đạo);</p><p>  - Lưu: VT, CTSV.</p></td><td valign="top"><p>HIỆU TRƯỞNG</p><p><em>(Đã ký)</em></p><p> </p><p>PGS.TS. Trần Hữu Phúc</p></td></tr></tbody></table>


# Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

**Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng**

1\. Quy chế này quy định về công tác sinh viên đối với chương trình đào tạo đại học hệ chính quy, bao gồm: Nhiệm vụ và quyền của sinh viên; khen thưởng và kỷ luật sinh viên; nội dung công tác sinh viên; hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên và tổ chức thực hiện.

2\. Quy chế này áp dụng đối với sinh viên đang theo học các chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là Trường ĐHNN) và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.&#x20;

**Điều 2. Sinh viên**

1\. Sinh viên được quy định tại quy chế này là người đang theo học các chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc Trường ĐHNN.

2\. Sinh viên được xem như là trung tâm của các hoạt động giáo dục, đào tạo, nghiên cứu tại Trường ĐHNN; được hỗ trợ, tạo điều kiện tốt nhất về vật chất và tinh thần để phát triển toàn diện cả về đạo đức, tri thức, phẩm chất, năng lực, tầm nhìn, kỹ năng và sức khỏe… đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

**Điều 3. Công tác sinh viên**

1\. Công tác sinh viên là một trong những công tác trọng tâm của Trường ĐHNN, ĐHĐN, bao gồm tổng thể các hoạt động giáo dục đào tạo, tuyên truyền, quản lý, tư vấn, hướng nghiệp, hỗ trợ, chăm sóc toàn diện đời sống vật chất và tinh thần của sinh viên nhằm đảm bảo các mục tiêu của giáo dục đại học.

2\. Công tác sinh viên tại Trường ĐHNN, ĐHĐN phải thực hiện đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,  pháp luật của Nhà nước, các quy chế, quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường ĐHNN, ĐHĐN.

3\. Công tác sinh viên phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch trong các vấn đề có liên quan đến sinh viên.

4\. Công tác sinh viên phải đảm bảo tính hiệu quả, thống nhất.


# Chương II QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA SINH VIÊN

Điều 4. Quyền của sinh viên

1\. Được nhận vào học đúng ngành đã trúng tuyển, được cấp thẻ sinh viên, thẻ thư viện được cấp tài khoản thông tin riêng phục vụ hoạt động học tập.

2\. Được hưởng đầy đủ các quyền về đào tạo theo Quy chế đào tạo của Bộ GDĐT, quy định của ĐHĐN và của Trường ĐHNN.

3\. Được đăng ký dự tuyển đi học ở nước ngoài theo quy định hiện hành, tham gia các hoạt động trao đổi, giao lưu sinh viên quốc tế trong khuôn khổ chương trình hoặc hiệp định hợp tác quốc tế của Nhà nước, của ĐHĐN và của Trường ĐHNN.

4\. Sinh viên đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp được Trường ĐHNN cấp Bằng tốt nghiệp, phụ lục văn bằng, bảng kết quả rèn luyện, hồ sơ sinh viên, các giấy tờ liên quan cần thiết, hỗ trợ các thủ tục tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp. &#x20;

5\. Được đăng ký tham gia nghiên cứu khoa học, tham gia các cuộc thi Olympic, thi sinh viên giỏi, thi sáng tạo khoa học kỹ thuật, thi năng khiếu và các cuộc thi khác dành cho sinh viên; tham gia các diễn đàn, câu lạc bộ chuyên ngành (nếu có).

6\. Được sử dụng học liệu, thiết bị và phương tiện phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học (NCKH) theo quy định.

7\. Được tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định; được phổ biến nội quy, quy định, quy chế về đào tạo, rèn luyện, chủ trương, chế độ chính sách của Nhà nước, Bộ GDĐT, ĐHĐN và Trường ĐHNN có liên quan đến sinh viên.

8\. Được khuyến khích và tạo điều kiện tham gia hoạt động trong các tổ chức: Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam; được tham gia các tổ chức tự quản của sinh viên, các hoạt động văn hóa, xã hội có liên quan ở trong và ngoài trường học phù hợp với quy định của của pháp luật, của ĐHĐN, Bộ GDĐT và của Trường ĐHNN.

9\. Được đóng góp ý kiến, tham gia quản lý và giám sát hoạt động giáo dục và các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục; tham gia các hoạt động kiểm định chất lượng Chương trình đào tạo và Cơ sở giáo dục tại Nhà trường; trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghị với Trường ĐHNN các giải pháp để góp phần xây dựng Nhà trường phát triển; được đề đạt nguyện vọng và khiếu nại lên Hiệu trưởng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Trường giải quyết các vấn đề có liên quan đến quyền, lợi ích chính đáng của sinh viên.

10\. Được hưởng các quyền công dân cư trú trên địa bàn, được Nhà trường và chính quyền địa phương tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ nếu ở ngoại trú.

11\. Được thực tập, kiến tập tại các cơ quan, đơn vị trong và ngoài nước.

12\. Được hưởng các chế độ, chính sách, được chăm sóc, bảo vệ sức khỏe; được xét nhận học bổng khuyến khích học tập, học bổng do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ theo quy định hiện hành.

13\. Được xem xét, giải quyết nguyện vọng ở nội trú (Ký túc xá) theo quy chế, quy định hiện hành của Bộ GDĐT, ĐHĐN và Trường ĐHNN.

14\. Được tư vấn, định hướng nghề nghiệp, giới thiệu việc làm hoặc cung cấp thông tin về thị trường lao động để có thể kiếm việc làm phù hợp, phát huy năng lực chuyên môn sau khi tốt nghiệp.

15\. Được sử dụng các dịch vụ công tác xã hội hiện có của Trường ĐHNN (bao gồm các dịch vụ về hướng nghiệp, tư vấn việc làm, tư vấn sức khỏe, tâm lý, hỗ trợ sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt...).

16\. Quyền của sinh viên không tách rời nghĩa vụ công dân.

Điều 5. Nghĩa vụ của sinh viên

1\. Chấp hành nghiêm túc chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các nội quy, quy chế, quy định của Bộ GDĐT, ĐHĐN và Trường ĐHNN.

2\. Học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục, đào tạo của Nhà trường; chủ động, tích cực tự học, nghiên cứu, sáng tạo và rèn luyện đạo đức, lối sống.

3\. Tôn trọng nhà giáo, cán bộ, viên chức, nhân viên trong Trường; đoàn kết, giúp đỡ, tương trợ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện và NCKH; thực hiện tốt nếp sống văn hóa; tích cực tham gia các phong trào, các cuộc vận động về chính trị, tư tưởng, đạo đức do ngành giáo dục, ĐHĐN và Trường ĐHNN phát động.

4\. Giữ gìn và bảo vệ tài sản của tập thể và cá nhân; góp phần xây dựng, giữ gìn, bảo vệ và phát huy truyền thống, uy tín của Nhà trường.

5\. Thực hiện đầy đủ quy định về việc khám sức khoẻ khi mới nhập học, khám sức khoẻ định kỳ trong thời gian học tập và trước khi tốt nghiệp.

6\. Đóng học phí, bảo hiểm y tế đầy đủ, đúng thời hạn quy định.

7\. Tham gia lao động công ích, hoạt động phục vụ cộng đồng, các sự kiện phù hợp với năng lực và sức khỏe theo yêu cầu của ĐHĐN và Nhà trường.

8\. Chấp hành nghĩa vụ làm việc có thời hạn theo sự điều động của Nhà nước khi được hưởng học bổng, chi phí đào tạo do Nhà nước cấp hoặc do nước ngoài tài trợ theo Hiệp định ký kết với Nhà nước (nếu có), nếu không chấp hành phải bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo theo quy định của Chính phủ.

9\. Tham gia phòng, chống các hành vi tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử và trong các hoạt động khác của sinh viên, cán bộ, viên chức, giảng viên; kịp thời báo cáo với khoa, phòng chức năng của Trường ĐHNN khi phát hiện những hành vi tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử hoặc những hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy, quy chế khác của sinh viên, cán bộ, viên chức, giảng viên.

10\. Tham gia công tác bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội trong trường học, gia đình và cộng đồng.

11\. Giữ gìn, bảo vệ và sử dụng đúng mục đích Thẻ sinh viên, Thẻ thư viện và các giấy tờ liên quan khác theo quy định của Nhà trường.

12\. Nghiêm chỉnh chấp hành Luật nghĩa vụ quân sự.

13.Thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú với công an Phường (Xã) theo quy định hiện hành của Nhà nước và hướng dẫn của chính quyền, công an địa phương; kê khai đầy đủ thông tin cư trú theo yêu cầu của Nhà trường vào đầu mỗi năm học và báo cáo nơi tạm trú mới khi có sự thay đổi cho Nhà trường.

14\. Tham gia đầy đủ tuần sinh hoạt công dân sinh viên đầu khóa, giữa, cuối khóa và các đợt sinh hoạt, học tập chuyên đề khi Nhà trường yêu cầu.

&#x20;          15\. Tìm hiểu, nghiên cứu để năm vững nội dung chương trình đào tạo của khóa, ngành đào tạo, kế hoạch học tập mỗi học kỳ và những quy định, quy chế liên quan của Nhà trường. Khi cần thiết, sinh viên liên lạc với giảng viên chủ nhiệm/cố vấn học tập (GVCN/CVHT) của lớp sinh viên, khoa, các phòng chức năng hoặc cán bộ giảng dạy học phần để được hướng dẫn và hỗ trợ.

16\. Thường xuyên theo dõi các thông báo, tin tức trên các kênh thông tin của Nhà trường, đọc kỹ các hướng dẫn để thực hiện các công việc học vụ theo đúng quy trình, quy định và đúng thời hạn theo yêu cầu của Nhà trường.

17\. Tham gia các hoạt động khảo sát lấy ý kiến phản hồi của sinh viên về các nội dung và hoạt động liên quan đến công tác đảm bảo chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục của Nhà trường.

18\. Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo quy định của pháp luật, của Bộ GDĐT, của ĐHĐN và của Nhà trường.

Điều 6. Các hành vi sinh viên không được làm

Thực hiện theo quy định tại Điều 61 Luật Giáo dục đại học và các quy định pháp luật khác có liên quan, cụ thể:

1\. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ, nhân viên, sinh viên và những người khác.

2\. Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử, tuyển sinh.

3\. Hút thuốc, uống rượu, bia trong giờ học.

4\. Tham gia tệ nạn xã hội, gây rối an ninh, trật tự an toàn trong ĐHĐN, các CSGDĐHTV, ĐVTT và nơi công cộng.

5\. Tuyên truyền, chia sẻ các thông tin sai sự thật qua các trang mạng xã hội ảnh hưởng đến các cá nhân, tổ chức và đơn vị.

6\. Tổ chức hoặc tham gia các hoạt động vi phạm pháp luật khác.


# Chương III HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ

Điều 7. Cơ cấu tổ chức, quản lý công tác sinh viên của Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng

1\. Hiệu trưởng Trường ĐHNN chịu trách nhiệm cao nhất đối với công tác sinh viên trong đơn vị mình:

a) Chỉ đạo, tổ chức quản lý các hoạt động của công tác sinh viên. Bố trí các nguồn lực nhằm bảo đảm thực hiện tốt các nội dung của công tác sinh viên;

b) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của Bộ GDDT, ngành và địa phương trong công tác sinh viên; tạo điều kiện cho sinh viên thực hiện đầy đủ quyền và nhiệm vụ của mình;

c) Chỉ đạo tổ chức “Tuần sinh hoạt công dân - sinh viên” đầu khóa, giữa khóa và cuối khóa học theo hướng dẫn của Bộ GDDT, ĐHĐN; hằng năm, tổ chức đối thoại với sinh viên để cung cấp thông tin cần thiết cho sinh viên, nắm bắt tâm tư, nguyện vọng và giải quyết kịp thời những thắc mắc, nhu cầu chính đáng của sinh viên;

d) Đảm bảo các điều kiện để phát huy hiệu quả vai trò của tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và Hội Sinh viên trong công tác sinh viên; chú trọng công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống cho sinh viên;

đ) Quyết định sự tham gia của sinh viên mang tính chất đại diện cho cơ sở giáo dục đại học khi có sự huy động của địa phương, các cấp, các ngành hoặc các tổ chức khác.

2\. Phòng Công tác Sinh viên

Là đơn vị chức năng tham mưu, giúp việc cho Hiệu trưởng, làm đầu mối phối hợp với các đơn vị khác (phòng, khoa, trung tâm...) trong Trường thực hiện nhiệm vụ quản lý sinh viên.

Phòng Công tác Sinh viên có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận khác trong hệ thống quản lý của Trường triển khai thực hiện công tác quản lý sinh viên theo sự phân cấp của Hiệu trưởng; tham mưu Hiệu trưởng quyết định cử sinh viên đi học nước ngoài theo các chương trình đào tạo hoặc liên kết đào tạo có thời hạn dưới 06 tháng.

3\. Khoa/Tổ chuyên môn

Là đơn vị chuyên môn thuộc Trường có nhiệm vụ quản lý sinh viên thuộc Khoa/Tổ và thực hiện một số nội dung công tác sinh viên theo phân cấp của Hiệu trưởng.

4\. Chủ nhiệm lớp sinh viên

Căn cứ điều kiện cụ thể, Hiệu trưởng (hoặc cấp phó được ủy quyền) phân công giảng viên, viên chức của nhà trường làm công tác chủ nhiệm lớp sinh viên để hỗ trợ quản lý lớp sinh viên về các mặt học tập, rèn luyện và các hoạt động khác của lớp sinh viên. Hiệu trưởng quy định cụ thể về trách nhiệm, chế độ đối với chủ nhiệm lớp sinh viên.

5\. Cố vấn học tập

Cố vấn học tập là giảng viên có cùng hoặc gần lĩnh vực chuyên môn với môn học. căn cứ điều kiện cụ thể Hiệu trưởng (hoặc cấp Khoa/Tổ chuyên môn được Hiệu trưởng ủy quyền) phân công giảng viên kiêm nhiệm công tác cố vấn học tập cho sinh viên để tư vấn, hướng dẫn sinh viên thực hiện tốt quy chế, quy định về đào tạo. Có thể phân công một giảng viên kiêm nhiệm công tác cố vấn học tập và chủ nhiệm lớp sinh viên. Hiệu trưởng quy định cụ thể về trách nhiệm, chế độ đối với cố vấn học tập.

&#x20;        Điều 8. Lớp sinh viên

&#x20;        1\. Lớp sinh viên: Bao gồm những sinh viên cùng ngành, cùng khoá học, được duy trì ổn định trong cả khóa học, là nơi để Trường tổ chức, quản lý về thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện, các hoạt động đoàn thể, các hoạt động xã hội, thi đua, khen thưởng, kỷ luật. Đại diện lớp là Ban cán sự lớp sinh viên. Sinh viên đã học hết thời gian thiết kế của khóa học mà chưa hoàn thành khóa học, nếu tiếp tục học thì sinh hoạt với sinh viên ở lớp cùng ngành ở khóa sau.

2\. Ban cán sự lớp sinh viên có cơ cấu, nhiệm vụ và quyền lợi như nhau:

a) Lớp trưởng và 02 Lớp phó do tập thể sinh viên trong lớp bầu vào đầu năm học, được Hiệu trưởng (hoặc người được Hiệu trưởng ủy quyền) công nhận. Nhiệm kỳ Ban cán sự lớp sinh viên theo năm học;

b) Nhiệm vụ của Ban cán sự lớp sinh viên

\- Tổ chức sinh hoạt lớp; tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện, các hoạt động sinh hoạt, đời sống, các hoạt động xã hội và các hoạt động khác theo kế hoạch của các cấp thuộc Trường;

\- Đôn đốc sinh viên trong lớp chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy chế về học tập, rèn luyện của ĐHĐN, Trường ĐHNN. Xây dựng nề nếp tự quản trong lớp;

\- Tổ chức triển khai các hoạt động liên quan đến khảo sát sinh viên, công tác đảm bảo chất lượng giáo dục khi có thông báo từ Nhà trường;

\- Tổ chức hoạt động của lớp để động viên, giúp đỡ những sinh viên gặp khó khăn trong học tập, rèn luyện. Thay mặt cho sinh viên của lớp liên hệ với chủ nhiệm lớp sinh viên và các giảng viên bộ môn để giải quyết các công việc hằng ngày liên quan đến tập thể lớp, đến từng sinh viên; đề nghị các Khoa/Tổ chuyên môn, Phòng Công tác sinh viên và lãnh đạo Khoa  giải quyết những vấn đề có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của sinh viên trong lớp;

\- Phối hợp chặt chẽ và thường xuyên với tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và Hội Sinh viên các cấp trong hoạt động của lớp.

c) Quyền lợi của Ban cán sự lớp sinh viên

Được ưu tiên cộng điểm rèn luyện và các chế độ khác theo quy định của ĐHĐN và Trường ĐHNN.

Điều 9. Lớp học phần

1\. Lớp học phần: Gồm các sinh viên đăng ký cùng học một học phần. Được tổ chức theo thời gian từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc học phần, là nơi để nhà trường theo dõi, quản lý về học tập và ý thức kỷ luật của sinh viên trong giờ học.

2\. Ban cán sự lớp học phần: Ban cán sự lớp học phần gồm Lớp trưởng và Lớp phó do giảng viên giảng dạy học phần đó chỉ định. Nhiệm kỳ của Ban cán sự lớp học phần theo thời gian học của học phần. Ban cán sự lớp học phần có trách nhiệm báo cáo việc chấp hành nội quy, quy chế của sinh viên trong lớp với đơn vị phụ trách công tác sinh viên. Ban cán sự lớp học phần được ưu tiên cộng điểm rèn luyện và các chế độ khác theo quy định của Trường ĐHNN.

3\. Tùy theo đặc điểm tình hình thực tế của đơn vị, Hiệu trưởng quyết định việc tổ chức thực hiện lớp học phần.


# Chương IV  KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT SINH VIÊN

Điều 10. Nội dung, hình thức khen thưởng

1\. Công tác khen thưởng đối với công tác sinh viên được thực hiện thường xuyên, kịp thời để động viên, khuyến khích các cá nhân và tập thể lớp sinh viên đạt thành tích tiêu biểu, xứng đáng. Nội dung, hình thức và mức khen thưởng thường xuyên do Giám đốc ĐHĐN, Hiệu trưởng Trường ĐHNN quy định.

2\. Khen thưởng chuyên đề, đột xuất, các trường hợp có thành tích đặc biệt xuất sắc:

a) Đạt giải trong các cuộc thi Olympic các môn học, nghiên cứu khoa học, các cuộc thi sáng tạo kỹ thuật, học thuật, văn hóa, văn nghệ, thể thao;

b) Đóng góp có hiệu quả trong công tác Đảng, Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên, trong hoạt động thanh niên xung kích, sinh viên tình nguyện, giữ gìn an ninh trật tự, các hoạt động trong lớp, tổ, trong khu nội trú (Ký túc xá), hoạt động xã hội, văn hoá, văn nghệ, thể thao;

c) Có thành tích trong việc thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc, bảo đảm an ninh, trật tự trường học, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội, dũng cảm cứu người bị nạn, chống tiêu cực, tham nhũng;

d) Các thành tích đặc biệt khác;

đ) Trưởng phòng Công tác Sinh viên tham mưu Hiệu trưởng đề xuất Giám đốc ĐHĐN khen thưởng các sinh viên đạt thành tích đặc biệt xuất sắc (Thủ khoa, Á khoa kỳ tuyển sinh; Thủ khoa tốt nghiệp; đạt giải cao trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế; đạt thành tích nổi bật trong công tác Đảng, đoàn thể...).

3\. Thi đua, khen thưởng toàn diện, định kỳ đối với cá nhân và tập thể lớp sinh viên được tiến hành vào cuối năm học, khóa học. Cụ thể:

\- Danh hiệu cá nhân gồm 3 loại: Khá, Giỏi, Xuất sắc.

\- Tiêu chuẩn xếp loại:

\+ Đạt danh hiệu sinh viên Khá: Xếp loại học tập và rèn luyện từ Khá trở lên.

\+ Đạt danh hiệu sinh viên Giỏi: Xếp loại học tập từ Giỏi trở lên và xếp loại rèn luyện từ Tốt trở lên.

\+ Đạt danh hiệu sinh viên Xuất sắc: Kết quả học tập đạt Xuất sắc và xếp loại rèn luyện Xuất sắc.

\- Danh hiệu cá nhân được lưu vào hồ sơ quản lý sinh viên.

\- Không xét khen thưởng đối với sinh viên bị kỷ luật hoặc có điểm thi kết thúc học phần ở lần thi thứ nhất trong học kỳ hoặc năm học đó dưới mức Trung bình.

Điều 11. Trình tự, thủ tục xét khen thưởng

1\. Trình tự xét khen thưởng:

\- Căn cứ vào thành tích đạt được trong học tập và rèn luyện của sinh viên, các lớp sinh viên tiến hành họp xem xét thành tích, lựa chọn sinh viên đủ tiêu chuẩn lập danh sách đề nghị kèm theo bản thành tích cá nhân và tập thể lớp sinh viên, có xác nhận của GVCN/CVHT, đề nghị lên Khoa hoặc Tổ chuyên môn xem xét;

\- Khoa hoặc Tổ chuyên môn tổ chức họp, xét và gửi danh sách lên Phòng Công tác Sinh viên tổng hợp;

\- Phòng Công tác Sinh viên tập hợp đề nghị lên Hội đồng thi đua, khen thưởng và kỷ luật sinh viên của Nhà trường tổ chức xét và đề nghị Hiệu trưởng công nhận danh hiệu đối với cá nhân tập thể lớp sinh viên theo thẩm quyền hoặc trình cấp trên khen thưởng theo quy định.

&#x20;   2\.  Hồ sơ xét khen thưởng báo cáo Hội đồng thi đua, khen thưởng Nhà trường

a)    Bản kê khai thành tích (kèm minh chứng);

b)      Biên bản họp xét đề nghị khen thưởng của lớp sinh viên;

c)       Biên bản họp xét đề nghị khen thưởng của Khoa/Đơn vị liên quan;

d)      Danh sách đề nghị công nhận danh hiệu thi đua, khen thưởng.

3\.  Đối với sinh viên đề nghị xét nhận khen thưởng cấp ĐHĐN: Trường gửi tờ trình khen thưởng qua Ban Công tác HSSV ĐHĐN để tham mưu Giám đốc ĐHĐN khen thưởng.

Điều 12. Hình thức kỷ luật và nội dung vi phạm

1\. Hành vi vi phạm bao gồm:

\-    Hành vi vi phạm nội quy, quy định, quy chế của Nhà trường hoặc quy định của Bộ GDĐT, của ĐHĐN và các hành vi không được làm của sinh viên của Quy chế này thuộc thẩm quyền của Trường ĐHNN thì sẽ bị Nhà trường xử lý theo nội quy, quy định, quy chế hiện hành.

&#x20;           \- Hành vi vi phạm pháp luật đã có quyết định xử phạt của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, thì tùy theo mức độ vi phạm, sinh viên còn có thể bị Nhà trường xử lý kỷ luật từ hình thức khiển trách đến buộc thôi học.

\- Hành vi phạm tội theo quy định của Bộ luật Hình sự do cơ quan tiến hành tố tụng đã xét xử thì tùy theo mức độ vi phạm, sinh viên còn có thể bị Nhà trường xử lý kỷ luật từ hình thức đình chỉ học tập có thời hạn đến buộc thôi học.

2\. Hình thức và mức độ kỷ luật

Những sinh viên có hành vi vi phạm tuỳ tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm có thể bị nhắc nhở, phê bình hoặc phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau:

a) Khiển trách: Áp dụng đối với sinh viên có hành vi vi phạm lần đầu nhưng ở mức độ nhẹ;

b) Cảnh cáo: Áp dụng đối với sinh viên đã bị khiển trách mà tái phạm hoặc vi phạm ở mức độ nhẹ nhưng hành vi vi phạm có tính chất thường xuyên hoặc mới vi phạm lần đầu nhưng mức độ tương đối nghiêm trọng;

c) Đình chỉ học tập có thời hạn: áp dụng đối với những sinh viên đang trong thời gian bị cảnh cáo mà vẫn vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm nghiêm trọng các hành vi sinh viên không được làm; sinh viên vi phạm pháp luật bị xử phạt tù nhưng cho hưởng án treo. Tùy từng trường hợp cụ thể, Hiệu trưởng  căn cứ vào quy chế đào tạo để quyết định thời hạn đình chỉ học tập theo các mức: đình chỉ một học kỳ, đình chỉ một năm học hoặc đình chỉ theo thời gian sinh viên bị xử phạt tù nhưng cho hưởng án treo.

d) Buộc thôi học: Áp dụng đối với sinh viên đang trong thời gian bị đình chỉ học tập mà vẫn tiếp tục vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm lần đầu nhưng có tính chất và mức độ vi phạm đặc biệt nghiêm trọng, gây ảnh hưởng xấu đến Nhà trường, xã hội; vi phạm pháp luật bị xử phạt tù.

3\. Hình thức kỷ luật của sinh viên phải được lưu vào hồ sơ quản lý sinh viên và thông báo cho gia đình sinh viên. Trường hợp sinh viên bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập có thời hạn hoặc buộc thôi học, Nhà trường sẽ gửi thông báo trả về địa phương nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú, công an (khu vực Nhà trường đang trú đóng), gia đình sinh viên và cơ quan liên quan khác biết để quản lý, giáo dục.

4\. Nội dung vi phạm và khung xử lý kỷ luật thực hiện theo quy định Phụ lục kèm theo Quy chế này.

Điều 13. Trình tự, thủ tục và hồ sơ xét kỷ luật

1\. Thủ tục xét kỷ luật:

\- Sinh viên có hành vi vi phạm phải làm bản tự kiểm điểm và tự nhận hình thức kỷ luật. Trong trường hợp sinh viên không chấp hành làm bản tự kiểm điểm thì Hội đồng kỷ luật sinh viên vẫn họp để xử lý trên cơ sở các chứng cứ thu thập được.

\- GVCN/CVHT chủ trì họp với tập thể lớp sinh viên, phân tích và đề nghị hình thức kỷ luật gửi lên Khoa/Tổ chuyên môn.

\- Khoa/Tổ chuyên môn tổ chức họp, xét và gửi danh sách lên Phòng Công tác Sinh viên tổng hợp;

\- Phòng Công tác Sinh viên tập hợp đề nghị lên Hội đồng kỷ luật sinh viên tổ chức họp để xét kỷ luật;

Thành phần dự họp xét kỷ luật sinh viên bao gồm: Các thành viên của Hội đồng kỷ luật sinh viên, đại diện tập thể lớp sinh viên có sinh viên vi phạm và sinh viên có hành vi vi phạm. Sinh viên vi phạm kỷ luật đã được mời mà không đến dự (nếu không có lý do chính đáng) thì Hội đồng vẫn tiến hành họp và xét thêm khuyết điểm thiếu ý thức tổ chức kỷ luật;

\- Hội đồng kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật, đề nghị Hiệu trưởng ra quyết định kỷ luật bằng văn bản.

Sau khi ra quyết định kỷ luật sinh viên từ hình thức cảnh cáo trở lên, Trường báo cáo về ĐHĐN qua Ban Công tác HSSV để  theo dõi, tổng hợp và trả lời sinh viên khi có khiếu nại lên ĐHĐN.

2\. Hồ sơ xử lý kỷ luật của sinh viên:

\- Bản tự kiểm điểm (nếu có);

\- Biên bản của tập thể lớp sinh viên họp kiểm điểm sinh viên có hành vi vi phạm;

\- Biên bản của Khoa/Tổ chuyên môn, Phòng Công tác sinh viên;

\- Các tài liệu có liên quan.

Điều 14. Chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật

1\. Đối với sinh viên bị kỷ luật khiển trách: sau 03 tháng kể từ ngày có quyết định kỷ luật, nếu sinh viên không tái phạm hoặc không có những vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật đương nhiên được chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật và được hưởng quyền lợi của sinh viên kể từ ngày quyết định kỷ luật chấm dứt hiệu lực.

2\. Đối với sinh viên bị kỷ luật cảnh cáo: sau 06 tháng kể từ ngày có quyết định kỷ luật, nếu sinh viên không tái phạm hoặc không có những vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật đương nhiên được chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật và được hưởng quyền lợi của sinh viên kể từ ngày quyết định kỷ luật chấm dứt hiệu lực.

3\. Đối với trường hợp đình chỉ học tập có thời hạn: khi hết thời hạn đình chỉ, sinh viên phải xuất trình chứng nhận của địa phương (cấp xã, phường, thị trấn) nơi cư trú về việc chấp hành tốt nghĩa vụ công dân tại địa phương; chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng cho hưởng án treo để Trường xem xét, tiếp nhận vào học tiếp.

4\. Cấp có thẩm quyền quyết định kỷ luật phải có điều khoản ghi rõ thời gian sinh viên bị thi hành kỷ luật, tính từ khi ban hành quyết định kỷ luật đến thời điểm hết thời hạn bị kỷ luật theo quy định.

Điều 15. Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của Hội đồng khen thưởng và kỷ luật sinh viên

1\. Cơ cấu tổ chức Hội đồng khen thưởng và kỷ luật sinh viên:

Hiệu trưởng thành lập Hội đồng khen thưởng và kỷ luật sinh viên để theo dõi công tác khen thưởng và kỷ luật đối với sinh viên trong đơn vị mình. Thành phần Hội đồng gồm:

\- Chủ tịch Hội đồng: Là Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được ủy quyền phụ trách CTSV;

\- Thường trực Hội đồng là Trưởng phòng Công tác sinh viên;

\- Các ủy viên: Là đại diện lãnh đạo các khoa, phòng, Tổ chuyên môn có liên quan; Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội sinh viên Trường ĐHNN, ĐHĐN.

Hội đồng có thể mời đại diện lớp sinh viên (lớp trưởng hoặc bí thư chi đoàn) và chủ nhiệm lớp, cố vấn học tập lớp của những lớp có sinh viên được khen thưởng hoặc kỷ luật. Các thành phần này được tham gia phát biểu ý kiến, đề xuất mức khen thưởng hoặc kỷ luật nhưng không được quyền biểu quyết.

2\. Hiệu trưởng tùy theo đặc điểm, tình hình của đơn vị để thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Hội đồng khen thưởng và kỷ luật sinh viên.

Điều 16. Quyền khiếu nại về khen thưởng, kỷ luật

Cá nhân và tập thể sinh viên nếu xét thấy các hình thức khen thưởng và kỷ luật không thỏa đáng có quyền khiếu nại lên các Phòng chức năng hoặc Hiệu trưởng; nếu đã được Hiệu trưởng xem xét lại mà thấy chưa thỏa đáng có thể khiếu nại lên ĐHĐN theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Các cấp nhận được đơn khiếu nại có trách nhiệm xem xét, nghiên cứu và trả lời theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.


# Chương V NỘI DUNG CÔNG TÁC SINH VIÊN

Điều 17. Tổ chức các hoạt động giáo dục, tuyên truyền

1\. Giáo dục tư tưởng chính trị

a) Giáo dục, tuyên truyền để sinh viên nắm vững và thực hiện đúng chủ trương, đường lối của Đảng, hình thành bản lĩnh chính trị, yêu tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, cảnh giác và biết phê phán những luận điểm xuyên tạc, hành động chống phá Đảng và Nhà nước;

b) Phối hợp với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên và các tổ chức chính trị - xã hội khác có liên quan trong các hoạt động rèn luyện của sinh viên. Tạo môi trường để sinh viên rèn luyện phấn đấu, được xét kết nạp vào Đảng.

2\. Giáo dục đạo đức, lối sống

a) Giáo dục, tuyên truyền cho sinh viên những giá trị, truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam, những chuẩn mực đạo đức chung của xã hội và đạo đức nghề nghiệp; biết phê phán những hành vi không phù hợp với chuẩn mực đạo đức;

b) Định hướng, giáo dục lối sống lành mạnh, văn minh, tiến bộ phù hợp với bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam; giáo dục ý thức trách nhiệm của cá nhân sinh viên đối với tập thể và cộng đồng.

3\. Giáo dục, tuyên truyền phổ biến pháp luật

a) Giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức và ý thức tuân thủ pháp luật, thói quen sống và làm việc theo pháp luật;

b) Nội dung giáo dục pháp luật đối với sinh viên tập trung vào các quy chế, quy định về học tập và rèn luyện; pháp luật về phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội; đảm bảo trật tự an toàn giao thông và các luật khác có liên quan.

4\. Giáo dục kỹ năng: kỹ năng sống, kỹ năng nghề nghiệp, việc làm,...

5\. Giáo dục thể chất

a) Giáo dục, hướng dẫn sinh viên về kỹ thuật, phương pháp luyện tập và tổ chức cho sinh viên tham gia các hoạt động thể dục, thể thao theo quy định của Bộ GDDT;

&#x20;     b) Phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho sinh viên về ăn uống đảm bảo dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm, sinh hoạt điều độ, không lạm dụng rượu, bia, sử dụng chất kích thích, gây nghiện; kiến thức và kỹ năng chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch, bệnh, tai nạn thương tích,…; Tổ chức và triển khai hoạt động của Trạm Y tế trong cơ sở giáo dục đại học theo quy định của Bộ GDĐT; Tổ chức và triển khai hoạt động của chăm sóc sức khỏe ban đầu và phòng chống dịch theo quy định của các Bộ, Ban ngành liên quan và Tổ Y tế của Nhà trường;

&#x20;     c) Tạo điều kiện về cơ sở vật chất cho sinh viên luyện tập thể dục, thể thao và các hoạt động văn hóa, văn nghệ.

6\. Giáo dục thẩm mỹ

a) Giáo dục kiến thức, kỹ năng để sinh viên biết yêu và cảm thụ cái đẹp trong tự nhiên, cuộc sống xã hội và trong nghệ thuật.

b) Hình thành năng lực phán đoán và đánh giá thẩm mỹ; hình thành thị hiếu, lý tưởng thẩm mỹ đúng đắn; hình thành năng lực sáng tạo nghệ thuật, lòng ham muốn và khả năng chuyển tải cái đẹp vào đời sống học tập, lao động và ứng xử. Có thái độ phê phán cái xấu, phản thẩm mỹ trong tâm hồn, trong hành vi ứng xử, trang phục,...

Điều 18. Công tác quản lý sinh viên

1\. Công tác hành chính

a) Tổ chức tiếp nhận thí sinh trúng tuyển, sắp xếp, bố trí sinh viên vào các lớp; chỉ định Ban cán sự lớp (lớp trưởng, lớp phó) lâm thời, làm thẻ sinh viên, thẻ thư viện;

b) Thống kê, tổng hợp dữ liệu và quản lý, lưu trữ hồ sơ liên quan đến sinh viên; giải quyết các công việc hành chính có liên quan đến sinh viên.

2\. Công tác khen thưởng và kỷ luật

a) Theo dõi, đánh giá ý thức học tập; tổ chức đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên; phân loại, xếp loại sinh viên cuối mỗi học kỳ, năm học, khóa học theo Quy chế của Bộ GDĐT và quy định, hướng dẫn của ĐHĐN, và Trường ĐHNN;

b) Phát động, tổ chức các phong trào thi đua trong sinh viên; Tổ chức đánh giá, bình bầu và khen thưởng cho tập thể, cá nhân sinh viên đạt thành tích cao trong học tập và rèn luyện; tổ chức cho sinh viên nghiên cứu khoa học, thi Olympic các môn học, thi sáng tạo tài năng trẻ và các hoạt động khuyến khích học tập khác;

c) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy chế, quy định về học tập và rèn luyện đối với sinh viên;

d) Tham mưu, theo dõi và tổng hợp việc xử lý kỷ luật sinh viên vi phạm theo quy định.

3\. Công tác sinh viên nội trú, ngoại trú

Tổ chức thực hiện các nội dung, biện pháp công tác sinh viên nội trú, ngoại trú theo quy định của Bộ GDĐT, ĐHĐN và Trường ĐHNN.

4\. Công tác bảo đảm an ninh, trật tự trường học

a) Ban hành nội quy, quy định, xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các văn bản chỉ đạo, văn bản quy phạm pháp luật của Đảng, Nhà nước về công tác bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội trong sinh viên. Phối hợp với công an địa phương thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự trường học;

b) Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, đảm bảo an toàn cho các hoạt động học tập, rèn luyện của sinh viên. Theo dõi, nắm bắt diễn biến tư tưởng, hành vi của sinh viên để có sự định hướng, giáo dục; phối hợp ngăn chặn việc kích động, lôi kéo sinh viên tham gia các hoạt động chống phá Đảng, Nhà nước, tham gia các tệ nạn xã hội, truyền đạo trái phép và các hành vi vi phạm pháp luật; phối hợp xử lý các vụ việc về an ninh, trật tự trường học và các vụ việc liên quan đến sinh viên ở trong và ngoài Trường ĐHNN.

5\. Thực hiện các chế độ, chính sách đối với sinh viên

Tuyên truyền, hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và giải quyết các chế độ, chính sách của Nhà nước, của ĐHĐN và của Trường ĐHNN liên quan đến sinh viên theo đúng các quy định hiện hành.

Điều 19. Hỗ trợ và dịch vụ sinh viên

1\. Tư vấn học tập

Tư vấn, hỗ trợ sinh viên xây dựng kế hoạch, phương pháp học tập phù hợp với mục tiêu và năng lực; cung cấp thông tin về chương trình đào tạo, hướng dẫn sinh viên tiếp cận các nguồn lực (về học thuật, tài chính, kỹ thuật...) nhằm nâng cao khả năng, học tập hiệu quả.

2\. Công tác hướng nghiệp và tư vấn việc làm

a) Tư vấn, giới thiệu về ngành, chuyên ngành đào tạo của Nhà trường và cơ hội tìm việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp;

b) Tìm kiếm, thiết lập mối quan hệ giữa Nhà trường và doanh nghiệp nhằm cải tiến, đổi mới nội dung và phương thức đào tạo đáp ứng chuẩn đầu ra và nhu cầu của xã hội;

c) Tổ chức câu lạc bộ hướng nghiệp, hoạt động ngoại khóa, hợp tác, ký kết với đơn vị, cá nhân sử dụng lao động tham gia quá trình đào tạo nhằm giúp đỡ hỗ trợ sinh viên thực tập, thực hành, giúp sinh viên bổ sung kiến thức thực tế và các kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng mềm cần thiết để nâng cao khả năng có việc làm, nhanh chóng thích ứng, hoà nhập với môi trường làm việc sau khi tốt nghiệp;

d) Tổ chức, tham gia các cuộc giao lưu, hội thảo, hội nghị, hội chợ về việc làm;

đ) Tổ chức thực hiện các nội dung, biện pháp công tác tư vấn hướng nghiệp, việc làm theo quy định của Bộ GDDT.

3\. Tư vấn tâm lý, chăm sóc sức khỏe

a) Tư vấn, hỗ trợ sinh viên khi gặp phải các vấn đề về tâm lý - xã hội; phối hợp tổ chức các dịch vụ tư vấn, chăm sóc sức khỏe để có sự hỗ trợ, can thiệp cần thiết khi sinh viên gặp phải các vấn đề ảnh hưởng đến thể chất và tinh thần;

b) Tổ chức khám sức khỏe đầu vào và định kỳ cho sinh viên; tư vấn, tổ chức cho sinh viên thực hiện Luật bảo hiểm y tế; sơ, cấp cứu, khám chữa bệnh ban đầu cho sinh viên.

4\. Hỗ trợ tài chính

Phối hợp với các tổ chức, cá nhân hảo tâm xây dựng, quản lý các quỹ học bổng; tổ chức trao học bổng tài trợ cho sinh viên xuất sắc, sinh viên có hoàn cảnh gia đình khó khăn.

5\. Hỗ trợ đặc biệt

Triển khai dịch vụ công tác xã hội trong trường học, tạo điều kiện giúp đỡ sinh viên khuyết tật, sinh viên diện chính sách, có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

6\. Tổ chức, quản lý các dịch vụ sinh viên

Tổ chức, quản lý dịch vụ cho sinh viên như: internet, điện thoại, nhà ăn, căng tin, trông giữ xe, sân chơi, bãi tập, thiết chế văn hóa,... theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

&#x20;


# Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 20. Công tác phối hợp

Phòng Công tác Sinh viên tham mưu, làm đầu mối chủ động phối hợp chặt chẽ với đơn vị, các tổ chức đoàn thể, chính quyền địa phương, gia đình sinh viên, các cơ quan có liên quan trên địa bàn để tổ chức thực hiện tốt công tác sinh viên.

Điều 21. Chế độ báo cáo

a) Chế độ báo cáo định kỳ: khi kết thúc học kỳ và năm học Phòng Công tác Sinh viên tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá công tác sinh viên và báo cáo Trường;

b) Chế độ báo cáo đột xuất: Phòng Công tác Sinh viên thực hiện các báo cáo đột xuất theo theo yêu cầu của Trường và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan; kịp thời  báo cáo Trường và các cơ quan có thẩm quyền về những vụ việc phức tạp, nghiêm trọng xảy ra có liên quan đến sinh viên hoặc những việc cần xin ý kiến chỉ đạo.

Điều 22. Công tác thanh tra, kiểm tra, khen thưởng, kỷ luật

1\. Trường ĐHNN chịu sự thanh tra, kiểm tra việc thực hiện công tác sinh viên của ĐHĐN và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

2\. Trường ĐHNN tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện công tác sinh viên theo Quy chế này và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan trong phạm vi Trường ĐHNN; báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra cho ĐHĐN và các cấp có thẩm quyền theo đúng quy định.

3\. Trường ĐHNN, tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác sinh viên được xét khen thưởng theo quy định.

4\. Các tổ chức, cá nhân vi phạm quy chế về công tác sinh viên tùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 23. Trách nhiệm thi hành

Các đơn vị, tổ chức, cá nhân thuộc Trường ĐHNN có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội dung của Quy chế công tác sinh viên thuộc Trường ĐHNN.

Trong quá trình thực hiện, căn cứ vào tình hình thực tế, Hiệu trưởng Trường ĐHNN sẽ xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy chế này hoặc ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện cho phù hợp với các quy định của pháp luật./.

<table data-header-hidden><thead><tr><th valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td valign="top"> </td><td valign="top"><p> </p><p>HIỆU TRƯỞNG</p><p><em>(Đã ký)</em></p><p>PGS.TS. Trần Hữu Phúc</p></td></tr></tbody></table>


# Page 1

#### MỘT SỐ NỘI DUNG VI PHẠM VÀ KHUNG XỬ LÝ KỶ LUẬT SINH VIÊN ÁP DỤNG ĐỐI VƠI CÁC CSGDĐHTV, ĐVTT

<p align="center"><em>(Ban hành kèm Quyết định số 869/QĐ-ĐHNN ngày 16 tháng 6 năm 2022</em>           </p>

<p align="center"><em>của Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng)</em></p>

&#x20;

MỘT SỐ NỘI DUNG VI PHẠM VÀ KHUNG XỬ LÝ KỶ LUẬT SINH VIÊN ÁP DỤNG ĐỐI VƠI CÁC CSGDĐHTV, ĐVTT

<p align="center"><em>(Ban hành kèm Quyết định số 869/QĐ-ĐHNN ngày 16 tháng 6 năm 2022</em>           </p>

<p align="center"><em>của Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng)</em></p>

&#x20;

<table><thead><tr><th width="72"></th><th></th><th width="77.33331298828125"></th><th width="71.111083984375"></th><th width="68.4444580078125"></th><th width="77.3333740234375"></th><th width="226.6666259765625"></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td>TT</td><td>Tên vụ việc vi phạm</td><td><p>Số lần vi phạm</p><p> và hình thức xử lý</p><p>(Số lần tính trong năm học)</p></td><td>Ghi chú</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p>Khiển trách</p><p> </p></td><td>Cảnh cáo</td><td><p>Đình chỉ học tập</p><p>1 năm học</p></td><td>Buộc thôi học</td><td> </td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>1</em></td><td><em>2</em></td><td><em>3</em></td><td><em>4</em></td><td><em>5</em></td><td><em>6</em></td><td> </td><td></td></tr><tr><td>1.</td><td>Đến muộn giờ học, giờ thực tập; nghỉ học không phép hoặc quá phép</td><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td><td>CSGDĐHTV/ĐVTT quy định cụ thể</td><td></td></tr><tr><td>2.</td><td>Mất trật tự, làm việc riêng trong giờ học, giờ thực tập và tự học</td><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td><td>CSGDĐHTV/ĐVTT quy định cụ thể</td><td></td></tr><tr><td>3.</td><td>Vô lễ với thầy cô giáo, CBVC, NLĐ trong nhà trường</td><td> </td><td>Lần 1</td><td>Lần 2</td><td>Lần 3</td><td>Trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, có thể đình chỉ 01 năm học hoặc buộc thôi học ngay lần vi phạm đầu tiên</td><td></td></tr><tr><td>4.</td><td>Học hộ hoặc nhờ người khác học hộ</td><td> </td><td>Lần 1</td><td>Lần 2</td><td>Lần 3</td><td> </td><td></td></tr><tr><td>5.</td><td>Thi, kiểm tra hộ hoặc nhờ thi, kiểm tra hộ; làm hộ, nhờ làm hoặc sao chép tiểu luận, đồ án, khoá luận tốt nghiệp</td><td> </td><td> </td><td><p> </p><p>Lần 1</p><p> </p></td><td>Lần 2</td><td> </td><td></td></tr><tr><td>6.</td><td>Tổ chức học, thi, kiểm tra hộ; tổ chức làm hộ tiểu luận, đồ án, khoá luận tốt nghiệp</td><td> </td><td> </td><td> </td><td><p>Lần 1</p><p> </p></td><td>Tuỳ theo mức độ có thể giao cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật</td><td></td></tr><tr><td>7.</td><td>Mang tài liệu vào phòng thi, đưa đề thi ra ngoài nhờ làm hộ, ném tài liệu vào phòng thi, vẽ bậy vào bài thi; bỏ thi không có lý do chính đáng và các hình thức gian lận khác trong học tập, thi, kiểm tra.</td><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td><td>Xử lý theo Quy chế đào tạo</td><td></td></tr><tr><td>8.</td><td>Cố tình chậm nộp hoặc không nộp học phí, bảo hiểm y tế theo quy định mà không có lý do chính đáng.</td><td><p> </p><p> </p></td><td> </td><td> </td><td> </td><td>Tùy theo mức độ, xử lý từ nhắc nhở, khiển trách đến buộc thôi học</td><td></td></tr><tr><td>9.</td><td>Làm hư hỏng tài sản trong KTX và các tài sản khác của cơ quan, đơn vị</td><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td><td>Tùy mức độ xử lý từ khiển trách đến buộc thôi học và phải bồi thường thiệt hại</td><td></td></tr><tr><td>10.</td><td>Uống rượu, bia trong giờ học; say rượu, bia khi đến lớp</td><td>Lần 1</td><td>Lần 2</td><td>Lần 3</td><td>Lần 4</td><td> </td><td></td></tr><tr><td>11.</td><td>Hút thuốc lá trong giờ học, phòng họp, phòng thí nghiệm và nơi cấm hút thuốc theo quy định</td><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td><td>Từ lần 3 trở lên, xử lý từ khiển trách đến cảnh cáo</td><td></td></tr><tr><td>12.</td><td>Đánh bạc dưới mọi hình thức</td><td><p> </p><p>Lần 1</p><p> </p></td><td>Lần 2</td><td>Lần 3</td><td>Lần 4</td><td>Tuỳ theo mức độ có thể giao cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật</td><td></td></tr><tr><td>13.</td><td>Tàng trữ, lưu hành, truy cập, sử dụng sản phẩm văn hoá đồi trụy hoặc tham gia các hoạt động mê tín dị đoan, hoạt động tôn giáo trái phép</td><td><p> </p><p>Lần 1</p><p> </p></td><td>Lần 2</td><td>Lần 3</td><td>Lần 4</td><td>Nếu nghiêm trọng, giao cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật</td><td></td></tr><tr><td>14.</td><td>Buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, lôi kéo người khác sử dụng ma tuý</td><td> </td><td> </td><td> </td><td><p> </p><p>Lần 1</p><p> </p></td><td>Giao cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật</td><td></td></tr><tr><td>15.</td><td>Sử dụng ma tuý</td><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td><td>Xử lý theo quy định về xử lý sinh viên liên quan đến ma tuý (Thông tư số 31/2009/TT-BGDĐT)</td><td></td></tr><tr><td>16.</td><td>Chứa chấp, môi giới mại dâm</td><td> </td><td> </td><td> </td><td><p> </p><p>Lần 1</p><p> </p></td><td>Giao cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật</td><td></td></tr><tr><td>17.</td><td>Hoạt động mại dâm</td><td><p> </p><p>Lần 1</p><p> </p></td><td><p> </p><p>Lần 2</p><p> </p></td><td><p> </p><p>Lần 3</p><p> </p></td><td><p> </p><p>Lần 4</p><p> </p></td><td> </td><td></td></tr><tr><td>18.</td><td>Lấy cắp tài sản, chứa chấp, tiêu thụ tài sản do lấy cắp mà có</td><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td><td>Tuỳ theo mức độ xử lý từ cảnh cáo đến buộc thôi học. Nếu nghiêm trọng, giao cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật</td><td></td></tr><tr><td>19.</td><td>Chứa chấp, buôn bán vũ khí, chất nổ và hàng cấm theo quy định của Nhà nước</td><td> </td><td> </td><td> </td><td><p> </p><p>Lần 1</p><p> </p></td><td>Giao cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật</td><td></td></tr><tr><td>20.</td><td>Đưa phần tử xấu vào trong trường, KTX gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự trong nhà trường</td><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td><td>Tùy theo mức độ xử lý từ cảnh cáo đến buộc thôi học</td><td></td></tr><tr><td>21.</td><td>Đánh nhau, tổ chức hoặc tham gia tổ chức đánh nhau</td><td> </td><td>Lần 1</td><td>Lần 2</td><td>Lần 3</td><td>Nếu nghiêm trọng, giao cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật</td><td></td></tr><tr><td>22.</td><td>Kích động, lôi kéo người khác biểu tình, viết truyền đơn, áp phích trái pháp luật</td><td> </td><td> </td><td>Lần 1</td><td>Lần 2</td><td>Nếu nghiêm trọng, giao cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật</td><td></td></tr><tr><td>23.</td><td>Tham gia biểu tình, tụ tập đông người, khiếu kiện trái quy định của pháp luật</td><td>Lần 1</td><td>Lần 2</td><td>Lần 3</td><td>Lần 4</td><td>Nếu nghiêm trọng, giao cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật</td><td></td></tr><tr><td>24.</td><td>Đăng tải, bình luận, chia sẻ bài viết, hình ảnh có nội dung dung tục, bạo lực, đồi trụy, xâm phạm an ninh quốc gia, chống phá Đảng và Nhà nước, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân trên mạng Intenet.</td><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td><td>Tùy theo mức độ, xử lý từ khiển trách đến buộc thôi học. Nếu nghiêm trọng, giao cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật</td><td></td></tr><tr><td>25.</td><td>Có hành động quấy rối, dâm ô, xâm phạm nhân phẩm, đời tư của người khác</td><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td><td>Tùy theo mức độ, xử lý từ khiển trách đến buộc thôi học. Nếu nghiêm trọng, giao cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật.</td><td></td></tr><tr><td>26.</td><td>Vi phạm các quy định về an toàn giao thông</td><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td><td>Tùy theo mức độ, xử lý từ khiển trách đến buộc thôi học</td><td></td></tr><tr><td>27.</td><td>Các vi phạm khác</td><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td><td>Tùy theo mức độ, đơn vị xem xét, nhắc nhở, phê bình, trừ điểm rèn luyện hoặc xử lý kỷ luật từ khiển trách đến buộc thôi học.</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table>

\ <br>


# 3.2. Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện

*Hướng dẫn thực hiện Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của người học được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy ban hành theo Thông tư số 16/2015/TT-BGDĐT tại các cơ sở giáo dục đại học thành viên, đơn vị trực thuộc Đại học Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 3758/QĐ-ĐHĐN ngày 29/6/2016 của Giám đốc Đại học Đà Nẵng.*


# Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

&#x20;        Văn bản này hướng dẫn thực hiện Thông tư số 16/2015/TT-BGDĐT ban hành Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện (ĐGKQRL) của người học được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy (sau đây gọi tắt là sinh viên) tại các cơ sở giáo dục đại học thành viên, đơn vị trực thuộc (sau đây gọi tắt là nhà trường) của Đại học Đà Nẵng (ĐHĐN).

Điều 2. Nguyên tắc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên

1\. Thực hiện nghiêm túc quy trình và các tiêu chí đánh giá theo Quy chế, đảm bảo khách quan, công khai, công bằng, chính xác;

2\. Đảm bảo yếu tố bình đẳng, dân chủ, tôn trọng quyền làm chủ của sinh viên;

3\. Phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa các bộ phận, đơn vị có liên quan trong nhà trường tham gia công tác ĐGKQRL của sinh viên.

&#x20; Điều 3. Nội dung đánh giá và thang điểm

1\. Xem xét, ĐGKQRL của sinh viên là đánh giá ý thức, thái độ của sinh viên theo các mức điểm đạt được trên các mặt:

a) Ý thức tham gia học tập;

b) Ý thức chấp hành nội quy, quy chế, quy định của nhà trường;

c) Ý thức tham gia các hoạt động chính trị, xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội;

d) Ý thức công dân trong quan hệ cộng đồng;

đ) Ý thức và kết quả tham gia công tác cán bộ lớp, các đoàn thể, tổ chức khác trong nhà trường hoặc sinh viên đạt được thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện.

2\. Điểm đánh giá theo thang điểm 100.


# Chương II KHUNG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN

Điều 4. Đánh giá về ý thức tham gia học tập

1\. Các tiêu chí và khung điểm đánh giá:

a) Ý thức và thái độ trong học tập (04 điểm):

\- Có ý thức đi học chuyên cần, đúng giờ, nghiêm túc trong giờ học; đủ điều kiện

dự thi tất cả các học phần: 04 điểm;

&#x20;    Không đủ điều kiện dự thi 01 học phần bị trừ 02 điểm. Không đủ điều kiện dự thi từ 02 học phần trở lên bị trừ hết số điểm còn lại của tiêu chí.

&#x20;        b) Ý thức và thái độ tham gia các câu lạc bộ học thuật, các hoạt động học thuật, hoạt động ngoại khóa, hoạt động nghiên cứu khoa học (04 điểm):

&#x20;    \- Có đăng ký, thực hiện, báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học đúng tiến độ hoặc có đăng ký, tham dự kỳ thi sinh viên giỏi các cấp: 02 điểm;

&#x20;    \- Có ý thức tham gia các câu lạc bộ học thuật, các hoạt động học thuật, hoạt động ngoại khóa: 02 điểm.

&#x20;    c) Ý thức và thái độ trong kỳ thi, kiểm tra đánh giá các học phần (06 điểm):

&#x20;    Không vi phạm quy chế thi và kiểm tra: 06 điểm;

&#x20;    Vi phạm 01 lần bị trừ 02 điểm, từ lần vi phạm thứ hai trở đi bị trừ hết số điểm còn lại của tiêu chí.

&#x20;    d) Tinh thần vượt khó, phấn đấu vươn lên trong học tập (02 điểm):

&#x20;    Được tập thể lớp công nhận có tinh thần vượt khó, phấn đấu vươn lên trong học tập: 02 điểm.

e) Kết quả học tập (04 điểm):

\- ĐTBCHK từ 3,2 đến 4,0: 04 điểm;

\- ĐTBCHK từ 2,0 đến 3,19: 02 điểm;

\- ĐTBCHK dưới 2,0: 0 điểm.

2\. Khung điểm đánh giá tối đa là 20 điểm.

Điều 5. Đánh giá về ý thức chấp hành nội quy, quy chế, quy định được thực hiện trong nhà trường

1\. Các tiêu chí và khung điểm đánh giá:

&#x20;    a) Ý thức chấp hành các văn bản chỉ đạo của ngành, của cấp trên và ĐHĐN được thực hiện trong nhà trường (10 điểm):

&#x20;    \- Có ý thức chấp hành các văn bản chỉ đạo của ngành, của cấp trên và ĐHĐN được thực hiện trong nhà trường: 06 điểm;

&#x20;      Vi phạm 01 lần bị trừ 02 điểm, từ lần vi phạm thứ hai trở đi bị trừ hết số điểm còn lại của tiêu chí;

&#x20;    \- Có ý thức tham gia đầy đủ, đạt yêu cầu các cuộc vận động, sinh hoạt chính trị theo chủ trương, phát động của cấp trên, ĐHĐN và nhà trường: 04 điểm;

&#x20;     Không tham gia 01 lần hoặc vi phạm quy định của các cuộc vận động bị trừ 02 điểm, từ lần vi phạm thứ hai trở đi bị trừ hết số điểm còn lại của tiêu chí.

&#x20;    b) Ý thức chấp hành nội quy, quy chế và quy định của nhà trường (15 điểm):

&#x20;    \- Có ý thức chấp hành nội quy, quy chế và quy định của nhà trường: 10 điểm;

&#x20;    Vi phạm 01 lần bị trừ 02 điểm, từ lần vi phạm thứ ba trở đi bị trừ hết số điểm còn lại của tiêu chí;

&#x20;    \-  Có ý thức chấp hành quy định về đóng học phí: 05 điểm;

&#x20;    Không đóng học phí hoặc đóng học phí trễ hạn (không có phép) bị trừ 05 điểm.

2\. Khung điểm đánh giá từ 0 đến 25 điểm.

Điều 6. Đánh giá về ý thức tham gia các hoạt động rèn luyện về chính trị, xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội

1\. Các tiêu chí và khung điểm đánh giá:

a) Ý thức và hiệu quả tham gia các hoạt động rèn luyện về chính trị, xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao (16 điểm):

&#x20;    \- Tham gia đầy đủ, đạt yêu cầu “Tuần sinh hoạt công dân sinh viên” (đánh giá chung cho cả hai học kỳ trong năm học): 10 điểm;

&#x20;    Vắng 01 lần (không có phép) bị trừ 02 điểm;

&#x20;    Tham gia nhưng kết quả không đạt thì phải học lại và bị trừ 04 điểm;

&#x20;    Không tham gia thì phải học lại và bị trừ 10 điểm;

&#x20;    \- Có ý thức tham gia đầy đủ, nghiêm túc các hoạt động rèn luyện về chính trị, xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao do nhà trường và ĐHĐN tổ chức, điều động: 06 điểm;

Vắng 01 lần (không có phép) bị trừ 02 điểm.

b) Ý thức tham gia các hoạt động công ích, tình nguyện, công tác xã hội trong nhà trường (02 điểm):

Có ý thức tham gia các hoạt động công ích, tình nguyện, công tác xã hội trong nhà trường: 02 điểm.

&#x20;    c) Ý thức tham gia các hoạt động tuyên truyền, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội trong nhà trường (02 điểm):

&#x20;    Có ý thức tham gia các hoạt động tuyên truyền, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội trong nhà trường: 02 điểm.

2\. Khung điểm đánh giá từ 0 đến 20 điểm.

Điều 7. Đánh giá về ý thức công dân trong quan hệ cộng đồng

1\. Các tiêu chí và khung điểm đánh giá:

&#x20;    a) Ý thức chấp hành và tham gia tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước (19 điểm):

&#x20;    \- Có ý thức chấp hành, tham gia tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước: 04 điểm;

&#x20;    Vi phạm 01 lần bị trừ 02 điểm, từ lần vi phạm thứ hai trở đi bị trừ hết số điểm còn lại của tiêu chí;

&#x20;    \- Có tham gia bảo hiểm y tế (bắt buộc) theo Luật Bảo hiểm y tế: 10 điểm;

&#x20;    Không tham gia bảo hiểm y tế (bắt buộc) bị trừ 10 điểm;

&#x20;    \- Có ý thức chấp hành, tham gia tuyên truyền các quy định về bảo đảm an toàn giao thông và “văn hóa giao thông”: 05 điểm;

&#x20;    Vi phạm 01 lần bị trừ 02 điểm, từ lần vi phạm thứ hai trở đi bị trừ hết số điểm còn lại của tiêu chí.

&#x20;    b) Có ý thức tham gia các hoạt động xã hội, có thành tích được ghi nhận, biểu dương, khen thưởng (04 điểm):

&#x20;    Có ý thức tham gia các hoạt động xã hội, có thành tích được ghi nhận, biểu dương, khen thưởng: 04 điểm.

&#x20;    c) Có tinh thần chia sẻ, giúp đỡ người gặp khó khăn, hoạn nạn (02 điểm):

&#x20;    Có tinh thần, tham gia chia sẻ, giúp đỡ người gặp khó khăn, hoạn nạn: 02 điểm.

&#x20;    2\. Khung điểm đánh giá từ 0 đến 25 điểm.

Điều 8. Đánh giá về ý thức và kết quả khi tham gia công tác cán bộ lớp, các đoàn thể, tổ chức trong CSGDĐHTV hoặc sinh viên đạt được thành tích trong học tập, rèn luyện

1\. Các tiêu chí và khung điểm đánh giá:

&#x20;    a) Có ý thức, tinh thần, thái độ, uy tín và đạt hiệu quả công việc khi sinh viên được phân công nhiệm vụ quản lý lớp, các tổ chức Đảng, Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên và các tổ chức khác trong nhà trường (03 điểm):

&#x20;    Có ý thức, uy tín và hoàn thành tốt nhiệm vụ quản lý lớp, các tổ chức Đảng, Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên và các tổ chức khác trong nhà trường: 03 điểm.

&#x20;    b) Có kỹ năng tổ chức, quản lý lớp, các tổ chức Đảng, Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên và các tổ chức khác trong nhà trường (02 điểm):

&#x20;    Có kỹ năng tổ chức, quản lý lớp, các tổ chức Đảng, Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên và các tổ chức khác trong nhà trường: 02 điểm.

&#x20;    c) Hỗ trợ và tham gia tích cực các hoạt động chung của tập thể lớp, khoa, trường và ĐHĐN (03 điểm):

&#x20;    Hỗ trợ và tham gia tích cực các hoạt động chung của tập thể lớp, khoa, trường và ĐHĐN: 03 điểm.

&#x20;    d) Đạt được thành tích trong học tập, rèn luyện (02 điểm):

&#x20;    Đạt thành tích trong học tập, rèn luyện (được tặng bằng khen, giấy khen, chứng nhận, thư khen của các cấp): 02 điểm.

1\.    Khung điểm đánh giá từ 0 đến 10 điểm.


# Chương III PHÂN LOẠI VÀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN

Điều 9. Phân loại kết quả rèn luyện

1\. Kết quả rèn luyện được xếp loại:Xuất sắc; Tốt; Khá;Trung bình;Yếu và Kém.

2\. Phân loại kết quả rèn luyện :

a) Từ 90 đến 100 điểm: Xuất sắc;

b) Từ 80 đến dưới 90 điểm: Tốt;

c) Từ 65 đến dưới 80 điểm:  Khá;

d) Từ 50 đến dưới 65 điểm: Trung bình;

đ) Từ 35 đến dưới 50 điểm: Yếu;

e) Dưới 35 điểm: Kém.

&#x20; Điều 10. Đánh giá kết quả rèn luyện đối với các đối tượng sinh viên

1\. Trong thời gian sinh viên bị kỷ luật mức khiển trách, kết quả rèn luyện không được vượt quá loại khá.

2\. Trong thời gian sinh viên bị kỷ luật mức cảnh cáo, kết quả rèn luyện không được vượt quá loại trung bình.

3\. Sinh viên bị kỷ luật mức đình chỉ học tập không được ĐGKQRL trong thời gian bị đình chỉ.

4\. Sinh viên bị kỷ luật mức buộc thôi học không được ĐGKQRL.

5\. Sinh viên hoàn thành chương trình học và tốt nghiệp chậm so với quy định của khóa học thì tiếp tục được ĐGKQRL trong thời gian đang hoàn thành bổ sung chương trình học và tốt nghiệp, tùy thuộc vào nguyên nhân để quy định mức ĐGKQRL tại học kỳ bổ sung.

6\. Sinh viên khuyết tật, tàn tật, mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc cha hoặc mẹ, hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn có xác nhận của địa phương theo quy định, đối với những hoạt động rèn luyện không có khả năng tham gia hoặc đáp ứng yêu cầu chung thì được ưu tiên, động viên, khuyến khích, cộng điểm khi ĐGKQRL thông qua sự nỗ lực và tiến bộ của sinh viên tùy thuộc vào đối tượng và hoàn cảnh cụ thể.

7\. Sinh viên nghỉ học tạm thời được bảo lưu kết quả rèn luyện và sẽ được ĐGKQRL khi tiếp tục trở lại học tập theo quy định.

8\. Sinh viên đồng thời học hai chương trình đào tạo sẽ được ĐGKQRL tại đơn vị quản lý chương trình thứ nhất và lấy ý kiến nhận xét của đơn vị quản lý chương trình thứ hai làm căn cứ, cơ sở để đánh giá thêm. Trường hợp chương trình thứ nhất đã hoàn thành thì đơn vị quản lý chương trình thứ hai sẽ tiếp tục ĐGKQRL của sinh viên.

9\. Sinh viên chuyển trường được sự đồng ý của Hiệu trưởng thì được bảo lưu kết quả rèn luyện tại nhà trường cũ khi ĐGKQRL tại nhà trường mới và tiếp tục được ĐGKQRL ở các học kỳ tiếp theo.

Điều 11. Quy trình đánh giá kết quả rèn luyện

1\. Sinh viên căn cứ vào kết quả rèn luyện của bản thân, tự đánh giá theo khung điểm của Hướng dẫn này

2\. Tổ chức họp lớp có giảng viên chủ nhiệm (hoặc cố vấn học tập) tham gia, tiến hành xem xét và thông qua điểm tự đánh giá của từng sinh viên trên cơ sở các minh chứng xác nhận kết quả, phải được quá nửa ý kiến đồng ý của tập thể lớp và phải có biên bản kèm theo.

Giảng viên chủ nhiệm (hoặc cố vấn học tập) xác nhận và chuyển kết quả lên Hội đồng ĐGKQRL của sinh viên cấp khoa (sau đây gọi tắt là Hội đồng cấp khoa).

3\. Hội đồng cấp khoa họp xét, thống nhất, báo cáo Trưởng khoa thông qua và trình kết quả lên Hội đồng ĐGKQRL của sinh viên cấp trường (sau đây gọi tắt là Hội đồng cấp trường).

4\. Hội đồng cấp trường họp xét, thống nhất trình Hiệu trưởng xem xét và ban hành Quyết định công nhận kết quả.

5\. Kết quả đánh giá, phân loại rèn luyện của sinh viên phải được công bố công khai và thông báo cho sinh viên biết trước 20 ngày trước khi ban hành Quyết định chính thức.

<p align="center"> </p>


# Chương IV TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ VÀ SỬ DỤNG KẾT QUẢ RÈN LUYỆN   Điều 12. Hội đồng đánh giá kết quả rèn luy

Điều 12. Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện

1\. Nhà trường ban hành Quyết định thành lập Hội đồng ĐGKQRL của sinh viên và chấm dứt hoạt động khi Hội đồng ban hành Quyết định chính thức công nhận kết quả của sinh viên.

2\. Hội đồng cấp trường

a) Thẩm quyền thành lập

Hội đồng cấp trường do Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng  ủy quyền ký Quyết định thành lập Hội đồng cấp trường.

b) Thành phần Hội đồng cấp trường bao gồm:

\- Chủ tịch Hội đồng: Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng ủy quyền;

\- Thường trực Hội đồng: Trưởng phòng Phòng công tác sinh viên (hoặc trưởng bộ phận phụ trách công tác sinh viên);

\- Các ủy viên: Đại diện lãnh đạo các khoa, phòng có liên quan, đại diện Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên cấp trường.

c) Nhiệm vụ của Hội đồng cấp trường:

\- Tư vấn giúp Hiệu trưởng xem xét, công nhận kết quả rèn luyện của từng sinh viên và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Hiệu trưởng;

\- Căn cứ vào các quy định hiện hành, trên cơ sở đề nghị của Trưởng khoa, tiến hành xem xét kết quả rèn luyện của từng khoa, đề nghị Hiệu trưởng công nhận.

3\. Hội đồng cấp khoa

a) Thẩm quyền thành lập

Hội đồng cấp khoa do Trưởng khoa hoặc Phó Trưởng khoa được Trưởng khoa ủy quyền ký Quyết định thành lập Hội đồng cấp khoa.

b) Thành phần Hội đồng cấp khoa gồm:

\- Chủ tịch Hội đồng: Trưởng khoa hoặc Phó Trưởng khoa được Trưởng khoa ủy quyền;

\- Các ủy viên: Phó Trưởng khoa phụ trách công tác sinh viên; giảng viên chủ nhiệm (hoặc cố vấn học tập); đại diện Liên chi Đoàn Thanh niên, Liên chi Hội Sinh viên cấp khoa và đại diện ban cán sự lớp.

c) Nhiệm vụ của Hội đồng cấp khoa

\- Có nhiệm vụ giúp Trưởng khoa xem xét, đánh giá chính xác, công bằng, công khai và dân chủ kết quả rèn luyện của từng sinh viên khoa;

\- Căn cứ vào các quy định hiện hành, trên cơ sở đề nghị của giảng viên chủ nhiệm (hoặc cố vấn học tập) của từng lớp, tiến hành xem xét kết quả rèn luyện của từng lớp, đề nghị Trưởng khoa công nhận.

Điều 13. Thời gian đánh giá kết quả rèn luyện

&#x20;        1\. Việc ĐGKQRL của sinh viên được tiến hành định kỳ theo học kỳ, năm học và toàn khóa học.

2\. Điểm rèn luyện của học kỳ là tổng điểm đạt được của 05 (năm) nội dung đánh giá.

3\. Điểm rèn luyện của năm học là trung bình cộng của điểm rèn luyện các học kỳ của năm học đó.

4\. Điểm rèn luyện toàn khóa học là trung bình cộng của điểm rèn luyện các học kỳ của khóa học.

Điều 14. Sử dụng kết quả rèn luyện

1\. Kết quả đánh giá rèn luyện từng học kỳ, năm học của sinh viên được lưu trong hồ sơ quản lý sinh viên của nhà trường, được sử dụng trong việc xét duyệt học bổng, xét khen thưởng, kỷ luật, xét thôi học, ngừng học, xét lưu trú ký túc xá, xét miễn giảm phí, dịch vụ và sinh hoạt trong ký túc xá và các ưu tiên khác theo quy định của nhà trường.

2\. Kết quả đánh giá rèn luyện toàn khóa học của sinh viên được lưu trong hồ sơ quản lý sinh viên của nhà trường, làm căn cứ để xét thi tốt nghiệp, làm luận văn hoặc khóa luận tốt nghiệp.

3\. Kết quả đánh giá rèn luyện toàn khóa học được ghi vào bảng điểm kết quả học tập và lưu trong hồ sơ của sinh viên khi tốt nghiệp ra trường.

4\. Sinh viên có kết quả rèn luyện xuất sắc được nhà trường xem xét biểu dương, khen thưởng.

5\. Sinh viên bị xếp loại rèn luyện yếu, kém trong 02 (hai) học kỳ liên tiếp thì phải tạm ngừng học ít nhất 01 (một) học kỳ ở học kỳ tiếp theo và nếu bị xếp loại rèn luyện yếu, kém 02 (hai) học kỳ liên tiếp lần thứ hai thì sẽ bị buộc thôi học.

&#x20;

Điều 15. Quyền khiếu nại

Sinh viên có quyền khiếu nại lên khoa, các phòng chức năng hoặc Hiệu trưởng nếu thấy việc ĐGKQRL chưa chính xác. Khi nhận được đơn khiếu nại, nhà trường có trách nhiệm giải quyết, trả lời theo quy định của pháp luật về khiếu nại.


# Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Tổ chức thực hiện

Kết thúc năm học, nhà trường kiểm tra, đánh giá, tổng kết và báo cáo công tác thực hiện Hướng dẫn này về ĐHĐN; góp ý, đề nghị ĐHĐN xem xét, sửa đổi, bổ sung kịp thời (nếu cần thiết) cho phù hợp với điều kiện thực tế, phạm vi của nhà trường, ngành học và địa phương./.

<table data-header-hidden><thead><tr><th valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td valign="top"><p><br><br></p><p>ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG</p><p>TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ</p><p><img src="file:///C:/Users/a/AppData/Local/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image001.gif" alt=""></p></td><td valign="top"><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc</p><p><img src="file:///C:/Users/a/AppData/Local/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image002.gif" alt=""></p></td></tr></tbody></table>

&#x20;

PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN CỦA SINH VIÊN

<p align="center">HỌC KỲ ..... NĂM HỌC ....... - ........</p>

&#x20;

&#x20;   Họ và tên sinh viên : ........................................ Số thẻ sinh viên: ........................

&#x20;   Lớp: .............................Khoá: ........................ Khoa: ...........................................

&#x20;

<table data-header-hidden><thead><tr><th width="377.2222900390625"></th><th width="113.2222900390625"></th><th width="92.4444580078125"></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td><p> </p><p>Nội dung và tiêu chí đánh giá</p></td><td><p>Khung điểm</p><p>tối đa</p><p>(điểm)</p></td><td><p>Điểm</p><p>(do sinh viên tự đánh giá)</p></td><td><p>Điểm</p><p>(do tập thể lớp đánh giá)</p></td></tr><tr><td>1. Đánh giá về ý thức tham gia học tập</td><td>20</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td>a) Ý thức và thái độ trong học tập</td><td>04</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td><p>- Có đi học chuyên cần, đúng giờ, nghiêm túc trong giờ học; đủ điều kiện dự thi tất cả các học phần</p><p>(Không đủ điều kiện dự thi 01 học phần bị trừ 02 điểm. Không đủ điều kiện dự thi từ 02 học phần trở lên bị trừ hết số điểm còn lại của tiêu chí)</p></td><td>04</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td>b. Ý thức và thái độ tham gia các câu lạc bộ học thuật, hoạt động học thuật, hoạt động ngoại khoá, hoạt động nghiên cứu khoa học                                                                                                           </td><td>04</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td>- Có đăng ký, thực hiện, báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học đúng tiến độ hoặc có đăng ký, tham dự kỳ thi sinh viên giỏi các cấp</td><td>02</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td>- Có ý thức tham gia các câu lạc bộ học thuật, các hoạt động học thuật, hoạt động ngoại khoá</td><td>02</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td>c. Ý thức và thái độ trong kỳ thi, kiểm tra đánh giá các học phần</td><td>06</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td><p>- Không vi phạm quy chế thi và kiểm tra</p><p>(Vi phạm 01 lần bị trừ 02 điểm, từ lần vi phạm thứ hai trở đi bị trừ hết số điểm còn lại của tiêu chí)</p></td><td>06</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td>d. Tinh thần vượt khó, phấn đấu vươn lên trong học tập</td><td>02</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td>- Được tập thể lớp công nhận có tinh thần vượt khó, phấn đấu vươn lên trong học tập</td><td>02</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td>e. Kết quả học tập                                                                          0 điểm</td><td>04</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td><p>- Điểm TBCHK từ 3,2 đến 4,0                                                      </p><p>- Điểm TBCHK từ 2,0 đến 3,19</p><p>- Điểm TBCHK dưới 2,0 </p></td><td><p>04</p><p>02</p><p>00</p></td><td> </td><td> </td></tr><tr><td>Cộng mục 1</td><td>20</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td>2. Đánh giá về ý thức chấp hành nội quy, quy chế, quy định được thực hiện trong nhà trường</td><td>25</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td>a) Ý thức chấp hành các văn bản chỉ đạo của ngành, của cấp trên và ĐHĐN được thực hiện trong nhà trường</td><td>10</td><td>    </td><td> </td></tr><tr><td><p>- Có ý thức chấp hành các văn bản chỉ đạo của ngành, cấp trên và ĐHĐN được thực hiện trong nhà trường</p><p>(Vi phạm 01 lần bị trừ 02 điểm, từ lần vi phạm thứ hai trở đi bị trừ hết số điểm còn lại của tiêu chí)</p></td><td>06</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td><p>- Có ý thức tham gia đầy đủ, đạt yêu cầu các cuộc vận động, sinh hoạt chính trị theo chủ trương, của cấp trên, ĐHĐN và nhà trường</p><p>(Không tham gia 01 lần hoặc vi phạm quy định của các cuộc vận động bị trừ 02 điểm, từ lần vi phạm thứ hai trở đi bị trừ hết số điểm còn lại của tiêu chí)</p></td><td>04</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td>b. Ý thức chấp hành nội quy, quy chế và các quy định của nhà trường</td><td>15</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td><p>- Có ý thức chấp hành nội quy, quy chế và các quy định của nhà trường</p><p>(Vi phạm 01 lần bị trừ 02 điểm, từ lần vi phạm thứ ba trở đi bị trừ hết số điểm còn lại của tiêu chí)</p></td><td>10</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td><p>- Có ý thức chấp hành quy định về đóng học phí</p><p>(Không đóng học phí hoặc đóng học phí trễ hạn (không có phép) bị trừ 05 điểm)</p></td><td>05</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td>Cộng mục 2              </td><td>25</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td>3. Đánh giá về ý thức tham gia các hoạt động rèn luyện về chính trị, xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội</td><td>20</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td>a. Ý thức và hiệu quả tham gia các hoạt động rèn luyện về chính trị, xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao</td><td>16</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td><p>- Tham gia đầy đủ, đạt yêu cầu “Tuần sinh hoạt công dân sinh viên” (đánh giá chung cho cả hai học kỳ trong năm học)</p><p>(Vắng 01 lần (không có phép) bị trừ 02 điểm; Tham gia nhưng kết quả không đạt thì phải học lại và bị trừ 04 điểm; Không tham gia thì phải học lại và bị trừ 10 điểm)</p></td><td>10</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td><p>- Có ý thức tham gia đầy đủ, nghiêm túc hoạt động rèn luyện về chính trị, xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao do nhà trường và ĐHĐN tổ chức, điều động</p><p>(Vắng 01 lần (không có phép) bị trừ 02 điểm)</p></td><td>06</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td>b) Ý thức tham gia các hoạt động công ích, tình nguyện, công tác xã hội trong nhà trường     </td><td>02</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td>- Có ý thức tham gia các hoạt động công ích, tình nguyện, công tác xã hội trong nhà trường</td><td>02</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td>c) Ý thức tham gia các hoạt động tuyên truyền, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội trong nhà trường</td><td>02</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td>- Có ý thức tham gia các hoạt động tuyên truyền, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội trong nhà trường</td><td>02</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td>Cộng mục 3                                                                                                             </td><td>20</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td>4. Đánh giá về ý thức công dân trong quan hệ cộng đồng</td><td>25</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td>a) Ý thức chấp hành và tham gia tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước   </td><td>19</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td><p>- Có ý thức chấp hành, tham gia tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước</p><p>(Vi phạm 01 lần bị trừ 02 điểm, từ lần vi phạm thứ hai trở đi bị trừ hết số điểm còn lại của tiêu chí)</p></td><td>04</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td><p>- Có tham gia bảo hiểm y tế (bắt buộc) theo Luật bảo hiểm y tế</p><p>(Không tham gia bảo hiểm y tế (bắt buộc) bị trừ 10 điểm)</p></td><td>10</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td><p>- Có ý thức chấp hành, tham gia tuyên truyền các quy định về bảo đảm an toàn giao thông và “văn hóa giao thông”</p><p>(Vi phạm 01 lần bị trừ 02 điểm, từ lần vi phạm thứ hai trở đi bị trừ hết số điểm còn lại của tiêu chí)</p></td><td>05</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td>b) Có ý thức tham gia các hoạt động xã hội, có thành tích được ghi nhận, biểu dương, khen thưởng</td><td>04</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td>- Có ý thức tham gia các hoạt động xã hội có thành tích được ghi nhận, biểu dương, khen thưởng</td><td>04</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td>c) Có tinh thần chia sẻ, giúp đỡ người gặp khó khăn, hoạn nạn </td><td>02</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td>- Có tinh thần chia sẻ, giúp đỡ người gặp khó khăn, hoạn nạn</td><td>02</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td>Cộng mục 4                                                                                           </td><td>25</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td>5. Đánh giá về ý thức và kết quả khi tham gia công tác cán bộ lớp, các đoàn thể, tổ chức trong nhà trường hoặc sinh viên đạt được thành tích trong học tập, rèn luyện</td><td>10</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td>a) Có ý thức, tinh thần, thái độ, uy tín và đạt hiệu quả công việc khi sinh viên được phân công nhiệm vụ quản lý lớp, các tổ chức Đảng, Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên và các tổ chức khác trong nhà trường</td><td>03</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td>- Có ý thức, uy tín và hoàn thành tốt nhiệm vụ quản lý lớp, các tổ chức Đảng, Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên, tổ chức khác trong nhà trường</td><td>03</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td>b) Kỹ năng tổ chức, quản lý lớp, các tổ chức Đảng, Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên và các tổ chức khác trong nhà trường</td><td>02</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td>- Có kỹ năng tổ chức, quản lý lớp, các tổ chức Đảng, Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên và các tổ chức khác trong nhà trường</td><td>02</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td>c) Hỗ trợ và tham gia tích cực các hoạt động chung của tập thể lớp, khoa, trường và ĐHĐN</td><td>03</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td>- Hỗ trợ và tham gia tích cực các hoạt động chung của tập thể lớp, khoa, trường và ĐHĐN</td><td>03</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td>d) Đạt được thành tích trong học tập, rèn luyện</td><td>02</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td>- Đạt thành tích trong học tập, rèn luyện (được tặng bằng khen, giấy khen, chứng nhận, thư khen của các cấp)</td><td>02</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td>Cộng mục 5                                                                                                                       </td><td>10</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td>Tổng cộng (mục 1 đến mục 5)</td><td>100</td><td> </td><td> </td></tr></tbody></table>

&#x20;

Điểm rèn luyện (sau khi thông qua tập thể lớp và giảng viên chủ nhiệm/cố vấn học tập): .........................

Xếp loại kết quả rèn luyện (sau khi thông qua tập thể lớp và giảng viên chủ nhiệm/cố vấn học tập): ........

<table data-header-hidden><thead><tr><th valign="top"></th><th valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td valign="top"><p>Giảng viên chủ nhiệm hoặc Cố vấn học tập</p><p><em>(ký, ghi rõ họ tên</em></p><p> </p></td><td valign="top"><p>Lớp trưởng</p><p><em>(ký, ghi rõ họ tên</em></p></td><td valign="top"><p>Sinh viên tự đánh giá</p><p><em>(ký, ghi rõ họ tên</em></p></td></tr></tbody></table>


# 3.3. Học bổng khuyến khích học tập; học bổng chính sách và miễn, giảm giá vé dịch vụ công cộng chosv


# 3.3.1. Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ

Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục


# Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

&#x20;      Nghị định này quy định, chi tiết một số điều của Luật Giáo dục, bao gồm: Thời gian nghỉ hè của nhà giáo; phong tặng danh hiệu Tiến sĩ danh dự, Giáo sư danh dự; chuyển đổi nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục hoạt động không vì lợi nhuận; học bổng khuyến khích học tập; học bổng chính sách và miễn, giảm giá vé dịch vụ công cộng cho học sinh, sinh viên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với:

1\. Nhà trẻ, nhóm trẻ độc lập; trường mẫu giáo, lớp mẫu giáo độc lập; trường mầm non, lớp mầm non độc lập (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục mầm non).

2\. Trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục phổ thông).

3\. Trường trung cấp, trường cao đẳng (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục nghề nghiệp).

4\. Đại học, trường đại học, học viện (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục đại học).

5\. Trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học, trường chuyên, trường năng khiếu (sau đây gọi chung là trường chuyên biệt).

6\. Trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp.

7\. Các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Thời gian nghỉ hè của nhà giáo

1\. Thời gian nghỉ hè của nhà giáo:

a) Thời gian nghỉ hè hằng năm của giáo viên cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trường chuyên biệt là 08 tuần, bao gồm cả nghỉ phép hằng năm;

b) Thời gian nghỉ hè hàng năm của giáo viên trường trung cấp và giảng viên trường cao đẳng là 06 tuần, bao gồm cả nghỉ phép hằng năm;

c) Thời gian nghỉ hè hàng năm của giảng viên cơ sở giáo dục đại học được thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học;

d) Trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp để phòng chống thiên tai, dịch bệnh hoặc trường hợp cấp bách, thời gian nghỉ hè của nhà giáo cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trường chuyên biệt, trường trung cấp và trường cao đẳng do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định theo thẩm quyền.

2\. Ngoài thời gian nghỉ hè theo quy định tại khoản 1 Điều này, giáo viên, giảng viên được nghỉ lễ, tết và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật Lao động.

3\. Căn cứ kế hoạch thời gian năm học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và điều kiện cụ thể của địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định thời điểm nghỉ hè của giáo viên ở cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trường chuyên biệt trên địa bàn.

Căn cứ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, hiệu trưởng trường trung cấp, trường cao đẳng quyết định thời điểm nghỉ hè của giáo viên, giảng viên phù hợp với kế hoạch đào tạo và điều kiện cụ thể của từng trường.

1\.    Việc nghỉ hè của nhà giáo trong cơ sở giáo dục thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.


# Chương II PHONG TẶNG DANH HIỆU TIẾN SĨ DANH DỰ, GIÁO SƯ DANH DỰ

Điều 4. Phong tặng danh hiệu Tiến sĩ danh dự

1\. Đối tượng được phong tặng:

a) Nhà giáo, nhà khoa học;

b) Nhà hoạt động chính trị, xã hội.

2\. Điều kiện được phong tặng:

a) Là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp giáo dục và khoa học của Việt Nam, được một cơ sở giáo dục đại học đào tạo trình độ tiến sĩ của Việt Nam đồng ý phong tặng đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp giáo dục và khoa học của Việt Nam, có uy tín quốc tế, có nhiều thành tích, công lao đóng góp cho tình hữu nghị, cho sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam và được một cơ sở giáo dục đại học đào tạo trình độ tiến sĩ của Việt Nam đồng ý phong tặng đối với đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3\. Quy trình phong tặng:

a) Cơ sở giáo dục đại học tổ chức họp hội đồng khoa học và đào tạo để xem xét việc phong tặng bảo đảm đúng đối tượng, điều kiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;

b) Căn cứ quyết nghị của hội đồng khoa học và đào tạo, hiệu trưởng, giám đốc cơ sở giáo dục đại học trình hội đồng trường xem xét, thông qua. Trên cơ sở nghị quyết của hội đồng trường, hiệu trưởng, giám đốc ra quyết định phong tặng và tổ chức lễ trao tặng danh hiệu;

c) Trong trường hợp cần thiết, hiệu trưởng, giám đốc cơ sở giáo dục đại học có văn bản đề nghị Bộ Ngoại giao, Bộ Công an hoặc Cơ quan đại diện của nước có người được đề nghị phong tặng có ý kiến việc không vi phạm pháp luật của Việt Nam, pháp luật của nước sở tại và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

4\. Cơ sở giáo dục đại học đào tạo trình độ tiến sĩ thiết kế, in phôi, cấp phát và quản lý bằng Tiến sĩ danh dự. Bằng Tiến sĩ danh dự phải ghi rõ danh hiệu “Tiến sĩ danh dự”, không ghi “học vị Tiến sĩ” và không ghi ngành đào tạo; công khai thông tin của người được phong tặng trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học và gửi quyết định phong tặng về Bộ Giáo dục và Đào tạo sau mỗi lần phong tặng.

Điều 5. Phong tặng danh hiệu Giáo sư danh dự

1\. Đối tượng được phong tặng:

a) Nhà giáo, nhà khoa học;

b) Nhà hoạt động chính trị, xã hội.

2\. Điều kiện được phong tặng:

a) Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này;

b) Gó bằng tiến sĩ.

3\. Quy trình phong tặng thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

4\. Quyết định phong tặng danh hiệu Giáo sư danh dự phải ghi rõ danh hiệu “Giáo sư danh dự”. Cơ sở giáo dục đại học công khai thông tin của người được phong tặng trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học và gửi quyết định phong tặng về Bộ Giáo dục và Đào tạo sau mỗi lần phong tặng.


# Chương III CHUYỂN ĐỔI NHÀ TRẺ, TRƯỜNG MẪU GIÁO, TRƯỜNG MẦM NON, CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TƯ THỤC

CHUYỂN ĐỔI NHÀ TRẺ, TRƯỜNG MẪU GIÁO, TRƯỜNG MẦM NON, CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TƯ THỤC SANG NHÀ TRẺ, TRƯỜNG MẪU GIÁO, TRƯỜNG MẦM NON, CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TƯ THỤC HOẠT ĐỘNG KHÔNG VÌ LỢI NHUẬN

Điều 6. Chuyển đổi nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận

1\. Hồ sơ chuyển đổi bao gồm:

a) Tờ trình đề nghị chuyển đổi nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận, trong đó nêu rõ sự cần thiết phải chuyển đổi; tôn chỉ, mục đích hoạt động không vì lợi nhuận; phần vốn góp, phần tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia của nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục (nếu có);

b) Văn bản cam kết của các nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục chuyển sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận, bảo đảm thực hiện hoạt động không vì lợi nhuận, không rút vốn, không hưởng lợi tức; phần lợi nhuận tích lũy hằng năm thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia để tiếp tục đầu tư phát triển nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục;

c) Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động; dự thảo quy chế tài chính nội bộ của nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận;

d) Bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu báo cáo kết quả kiểm toán; thỏa thuận giải quyết phần vốn góp cho nhà đầu tư không đồng ý chuyển đổi sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận (nếu có); các giấy tờ, tài liệu về đất đai, tài sản, tài chính, tổ chức và nhân sự của nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục chuyển đổi sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận;

đ) Báo cáo đánh giá tác động của việc chuyển đổi về nhân sự, tài chính, tài sản và phương án xử lý;

e) Quyết định thành lập nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục, quyết định công nhận hội đồng trường đương nhiệm, quyết định công nhận hiệu trưởng đương nhiệm của nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục và các tài liệu liên quan khác (nếu có).

2\. Quy trình xử lý hồ sơ chuyển đổi như sau:

a) Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến kèm theo bản mềm đến Ủy ban nhân dân quận, huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) đối với nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục do nhà đầu tư trong nước đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động; Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với cơ sở giáo dục mầm non tư thục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ đề nghị;

b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Phòng Giáo dục và Đào tạo đối với nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục do nhà đầu tư trong nước đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động; Sở Giáo dục và Đào tạo đối với nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động tổ chức thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo thẩm quyền quyết định chuyển đổi.

Trong thời hạn 20 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ và quyết định chuyển đổi đối với cơ sở giáo dục mầm non tư thục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ đề nghị.

Quyết định chuyển đổi được công bố công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan quyết định chuyển đổi.

c) Trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc tính từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi văn bản thông báo cho nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục và nêu rõ lý do.

Điều 7. Chuyển đổi cơ sở giáo dục phổ thông tư thục sang cơ sở giáo dục phổ thông tư thục hoạt động không vì lợi nhuận

1\. Hồ sơ chuyển đổi bao gồm:

a) Tờ trình đề nghị chuyển đổi cơ sở giáo dục phổ thông tư thục sang cơ sở giáo dục phổ thông tư thục hoạt động không vì lợi nhuận, trong đó nêu rõ sự cần thiết phải chuyển đổi; tôn chỉ, mục đích hoạt động không vì lợi nhuận; phân vốn góp, phần tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia của nhà trường (nếu có);

b) Văn bản cam kết của các nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với cơ sở giáo dục phổ thông tư thục chuyển sang cơ sở giáo dục phổ thông tư thục hoạt động không vì lợi nhuận, bảo đảm thực hiện hoạt động không vì lợi nhuận, không rút vốn, không hưởng lợi tức; phần lợi nhuận tích lũy hằng năm thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia để tiếp tục đầu tư phát triển cơ sở giáo dục phổ thông tư thục;

c) Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động; dự thảo quy chế tài chính nội bộ của cơ sở giáo dục phổ thông tư thục hoạt động không vì lợi nhuận;

d) Bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu báo cáo kết quả kiểm toán; thỏa thuận giải quyết phần vốn góp cho nhà đầu tư không đồng ý chuyển đổi sang cơ sở giáo dục phổ thông tư thục hoạt động không vì lợi nhuận (nếu có); các giấy tờ, tài liệu về đất đai, tài sản, tài chính, tổ chức và nhân sự của cơ sở giáo dục phổ thông tư thục chuyển đổi sang cơ sở giáo dục phổ thông tư thục hoạt động không vì lợi nhuận;

đ) Báo cáo đánh giá tác động của việc chuyển đổi về nhân sự, tài chính, tài sản và phương án xử lý;

e) Quyết định thành lập cơ sở giáo dục phổ thông tư thục, quyết định công nhận hội đồng trường đương nhiệm, quyết định công nhận hiệu trưởng đương nhiệm của cơ sở giáo dục phổ thông tư thục và các tài liệu liên quan khác (nếu có).

2\. Quy trình chuyển đổi:

a) Cơ sở giáo dục phổ thông tư thục gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến kèm theo bản mềm đến Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với trường tiểu học tư thục, trường trung học cơ sở tư thục và trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở do nhà đầu tư trong nước đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường trung học phổ thông tư thục, trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông do nhà đầu tư trong nước đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động và cơ sở giáo dục phổ thông tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động; Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với cơ sở giáo dục phổ thông tư thục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ đề nghị;

b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Phòng Giáo dục và Đào tạo đối với trường tiểu học tư thục, trường trung học cơ sở tư thục và trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở do nhà đầu tư trong nước đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động; Sở Giáo dục và Đào tạo đối với trường trung học phổ thông tư thục, trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông do nhà đầu tư trong nước đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động và cơ sở giáo dục phổ thông tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động tổ chức thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo thẩm quyền quyết định chuyển đổi.

Trong thời hạn 20 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ và quyết định chuyển đổi đối với cơ sở giáo dục phổ thông tư thục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ đề nghị.

Quyết định chuyển đổi được công bố công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan quyết định chuyển đổi.

c) Trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc tính từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi văn bản thông báo cho cơ sở giáo dục phổ thông tư thục và nêu rõ lý do.


# Chương IV HỌC BỔNG KHUYẾN KHÍCH HỌC TẬP, HỌC BỔNG CHÍNH SÁCH VÀ MIỄN, GIẢM GIÁ VÉ DỊCH VỤ CÔNG CỘNG

HỌC BỔNG KHUYẾN KHÍCH HỌC TẬP, HỌC BỔNG CHÍNH SÁCH VÀ MIỄN, GIẢM GIÁ VÉ DỊCH VỤ CÔNG CỘNG CHO HỌC SINH, SINH VIÊN

Điều 8. Học bổng khuyến khích học tập

1\. Đối tượng xét, cấp học bổng khuyến khích học tập:

a) Học sinh khối trung học phổ thông chuyên trong cơ sở giáo dục đại học, học sinh trường chuyên có hạnh kiểm tốt, học lực giỏi trong kỳ xét, cấp học bổng có điểm môn chuyên của học kỳ xét cấp từ 8,5 trở lên hoặc đạt một trong các giải từ khuyến khích trở lên trong kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia, khu vực hoặc quốc tế của năm đó;

b) Học sinh các trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao có hạnh kiểm từ loại khá trở lên, học lực đạt từ trung bình trong kỳ xét, cấp học bổng và đạt giải hoặc huy chương trong cuộc thi cấp quốc gia, khu vực hoặc quốc tế của năm học đó;

c) Học sinh, sinh viên đang học trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học có kết quả học tập, rèn luyện từ loại khá trở lên, không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong kỳ xét cấp học bổng.

2\. Mức học bổng đối với đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này:

a) Đối với trường chuyên, trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao: Mức học bổng cấp cho một học sinh một tháng tối thiểu bằng ba lần mức học phí hiện hành của trường trung học phổ thông chuyên tại địa phương;

b) Đối với khối trung học phổ thông chuyên trong cơ sở giáo dục đại học: Mức học bổng cấp cho một học sinh do hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học quy định nhưng không thấp hơn mức trần học phí hiện hành mà học sinh đó phải đóng tại trường;

c) Đối với những trường không thu học phí: Mức học bổng tối thiểu bằng ba lần mức trần học phí của trường trung học phổ thông tại địa phương.

3\. Mức học bổng đối với đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này:

a) Học bổng loại khá: Mức học bổng bằng hoặc cao hơn mức trần học phí hiện hành của ngành, chuyên ngành, nghề mà học sinh, sinh viên đó phải đóng tại trường do hiệu trưởng hoặc giám đốc quy định (sau đây gọi chung là hiệu trưởng) đối với học sinh, sinh viên có điểm trung bình chung học tập và điểm rèn luyện đều đạt loại khá trở lên. Đối với các trường tư thục mức học bổng tối thiểu do hiệu trưởng quy định.

Đối với những ngành nghề đào tạo không thu học phí thì áp dụng theo đơn giá được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu cho nhóm ngành đào tạo của trường;

b) Học bổng loại giỏi: Mức học bổng cao hơn loại khá do hiệu trưởng quy định đối với học sinh, sinh viên có điểm trung bình chung học tập đạt loại giỏi trở lên và điểm rèn luyện đạt loại tốt trở lên;

c) Học bổng loại xuất sắc: Mức học bổng cao hơn loại giỏi do hiệu trưởng quy định đối với học sinh, sinh viên có điểm trung bình chung học tập và điểm rèn luyện đều đạt loại xuất sắc;

d) Điểm trung bình chung học tập và điểm rèn luyện quy định tại các điểm a, b và c khoản này được xác định theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; trong đó điểm trung bình chung học tập để xét học bổng theo quy định tại Nghị định này được tính từ điểm thi, kiểm tra hết môn học lần thứ nhất.

4\. Nguồn học bổng:

a) Đối với trường chuyên, trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao: Học bổng khuyến khích học tập được bố trí trong dự toán chi ngân sách địa phương để cấp cho tối thiểu 30% số học sinh chuyên của trường. Đối với khối trung học phổ thông chuyên trong cơ sở giáo dục đại học, học bổng khuyến khích học tập được bố trí từ nguồn thu hợp pháp của cơ sở giáo dục đại học và từ nguồn thu hợp pháp của trường trung học phổ thông chuyên;

b) Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học: Học bổng khuyến khích học tập được bố trí tối thiểu 8% nguồn thu học phí đối với trường công lập và tối thiểu 2% nguồn thu học phí đối với trường tư thục.

5\. Trình tự xét, cấp học bổng đối với đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này:

a) Đối với trường chuyên và trường năng khiếu: Hiệu trưởng xác định số suất học bổng cho từng lớp học và căn cứ vào học bổng của năm để cấp cho học sinh theo thứ tự ưu tiên từ giải quốc tế, khu vực quốc tế, quốc gia đến điểm môn chuyên (đối với các trường chuyên) hoặc kết quả học tập (đối với các trường năng khiếu);

b) Đối với khối trung học phổ thông chuyên trong cơ sở giáo dục đại học: Hiệu trưởng xác định số suất học bổng và mức học bổng cho từng khối, lớp học căn cứ vào học bổng của năm để xét, cấp cho học sinh theo thứ tự ưu tiên từ giải quốc tế, khu vực quốc tế, quốc gia đến điểm môn chuyên;

c) Học bổng được cấp theo từng học kỳ và cấp 09 tháng trong năm học.

Ngoài học bổng khuyến khích học tập theo quy định tại Nghị định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể có các chế độ, chính sách khác đối với học sinh trường chuyên, trường năng khiếu thuộc địa phương hoặc do địa phương quản lý.

6\. Trình tự xét, cấp học bổng đối với đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này:

a) Hiệu trưởng căn cứ vào nguồn học bổng khuyến khích học tập xác định số lượng suất học bổng cho từng khóa học, ngành học. Trong trường hợp số lượng học sinh, sinh viên thuộc diện được xét, cấp học bổng nhiều hơn số suất học bổng thì việc xét, cấp học bổng do hiệu trưởng quyết định;

b) Hiệu trưởng căn cứ vào kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, sinh viên thực hiện xét, cấp học bổng theo thứ tự từ loại xuất sắc trở xuống đến hết số suất học bổng đã được xác định;

c) Học bổng được cấp theo từng học kỳ và cấp 10 tháng trong năm học. Đối với học sinh, sinh viên đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ thì được xét, cấp học bổng theo số lượng mô đun hoặc tín chỉ, trong đó 15 mô đun hoặc tín chỉ được tính tương đương với một học kỳ.

Học sinh, sinh viên thuộc diện hưởng học bổng chính sách, trợ cấp xã hội, chính sách ưu đãi thì vẫn được xét, cấp học bổng khuyến khích học tập theo quy định tại Nghị định này.

Điều 9. Học bổng chính sách

1\. Đối tượng: Sinh viên theo chế độ cử tuyển; học sinh trường dự bị đại học, trường phổ thông dân tộc nội trú; học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp dành cho thương binh, người khuyết tật.

2\. Mức hưởng:

a) Đối với sinh viên theo chế độ cử tuyển; học sinh trường dự bị đại học, trường phổ thông dân tộc nội trú; học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp dành cho thương binh, người khuyết tật: Mức học bổng bằng 80% mức lương cơ sở/tháng;

b) Đối với học viên là thương binh thuộc hộ nghèo học trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp dành cho thương binh, người khuyết tật: Mức học bổng bằng 100% mức lương cơ sở/tháng.

3\. Nguyên tắc hưởng:

a) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được hưởng chế độ học bổng chính sách một lần trong cả quá trình học;

b) Trường hợp học sinh, sinh viên, học viên thuộc đối tượng được hưởng nhiều chính sách cùng lúc thì chỉ được hưởng một chính sách cao nhất hoặc học đồng thời nhiều ngành, nhiều cơ sở giáo dục thì chỉ được hưởng chính sách ở một ngành tại một cơ sở giáo dục;

c) Học sinh, sinh viên, học viên là đối tượng được hưởng chính sách theo quy định tại Điều này nhưng thuộc đối tượng được hưởng chính sách trợ cấp ưu đãi, trợ cấp xã hội, học bổng khuyến khích học tập thì vẫn được hưởng các chính sách này theo quy định;

d) Học sinh, sinh viên, học viên bị kỷ luật buộc thôi học hoặc bị đình chỉ học tập thì không được hưởng các chính sách quy định tại Điều này kể từ thời điểm quyết định kỷ luật có hiệu lực hoặc trong thời gian bị đình chỉ;

đ) Học bổng chính sách được cấp đủ 12 tháng/năm, số năm học được hưởng chính sách không được vượt quá số năm hoặc số học kỳ tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo tương ứng với các ngành học theo quy định. Riêng đối với năm học cuối được hưởng theo số tháng thực học.

Đối với học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học nếu bị lưu ban thì năm học lưu ban đầu tiên vẫn được hưởng học bổng chính sách theo quy định.

e) Đối với các chương trình đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ thì học bổng chính sách được cấp theo thời gian đào tạo quy đổi nhưng không vượt quá thời gian đào tạo của ngành, nghề và trình độ đào tạo tương đương đối với chương trình đào tạo theo niên chế, được tính bằng công thức dưới đây:

<figure><img src="/files/4w1od4PK17r0tCq7ajxU" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

g) Không áp dụng học bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên học văn bằng hai, đào tạo theo địa chỉ, hình thức đào tạo từ xa, liên kết đào tạo và vừa làm vừa học.

4\. Hồ sơ hưởng chính sách:

a) Đối với sinh viên theo chế độ cử tuyển: Bản cam kết của sinh viên, có xác nhận của nhà trường nơi đang theo học (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);

b) Đối với học sinh trường dự bị đại học, trường phổ thông dân tộc nội trú: Bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu giấy khai sinh; giấy báo trúng tuyển;

c) Đối với học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp dành cho thương binh, người khuyết tật: Đơn đề nghị (Mẫu số 02 và Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này); bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu giấy khai sinh; bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cấp đối với học viên là người khuyết tật; trường hợp học viên chưa có giấy xác nhận khuyết tật thì bổ sung bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật; bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu thẻ thương binh đối với học viên là thương binh.

5\. Trình tự xét, cấp học bổng:

a) Đối với sinh viên theo chế độ cử tuyển:

\- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhập học, sinh viên nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến theo quy định về Sở Nội vụ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đối với sinh viên trường đại học, trường cao đẳng sư phạm hoặc Sở lao động - Thương binh và Xã hội nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đối với sinh viên trường cao đẳng trừ sinh viên trường cao đẳng sư phạm. Mỗi sinh viên chỉ nộp một bộ hồ sơ một lần để đề nghị cấp học bổng trong cả thời gian học tại cơ sở giáo dục;

\- Sở Nội vụ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, lập danh sách, dự toán nhu cầu kinh phí (Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) và thực hiện việc chi trả học bổng chính sách cho sinh viên theo quy định. Trường hợp hồ sơ không bảo đảm đúng quy định, Sở Nội vụ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thông báo cho người học trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;

\- Sinh viên nhận học bổng chính sách trực tiếp tại Sở Nội vụ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc thông qua tài khoản ngân hàng của sinh viên theo định kỳ xét, cấp học bổng.

b) Đối với học sinh trường dự bị đại học, trường phổ thông dân tộc nội trú:

\- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhập học, học sinh nộp hồ sơ theo quy định cho nhà trường nơi học sinh đang theo học để xét, cấp học bổng chính sách. Mỗi học sinh chỉ nộp một bộ hồ sơ một lần để đề nghị cấp học bổng trong cả thời gian học tại cơ sở giáo dục;

\- Cơ sở giáo dục tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, lập danh sách, dự toán nhu cầu kinh phí (Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) gửi về cơ quan quản lý trực tiếp. Trường hợp hồ sơ không bảo đảm đúng quy định, cơ sở giáo dục có trách nhiệm thông báo cho người học trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;

\- Học sinh nhận học bổng chính sách tại cơ sở giáo dục đang theo học theo định kỳ xét, cấp học bổng chính sách theo quy định.

c) Đối với học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp dành cho thương binh, người khuyết tật:

\- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhập học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thông báo cho học viên về chế độ học bổng chính sách, thời gian nộp hồ sơ và hướng dẫn học viên nộp hồ sơ theo quy định. Mỗi học viên chỉ phải nộp một bộ hồ sơ một lần để đề nghị cấp học bổng trong cả thời gian học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp;

\- Đối với học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập: Hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập tổ chức thẩm định hồ sơ, tổng hợp, lập danh sách và dự toán kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ chi phí học tập cho sinh viên (Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) trình cơ quan quản lý trực tiếp phê duyệt, tổng hợp gửi cơ quan tài chính trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không bảo đảm đúng quy định, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập có trách nhiệm thông báo cho người học trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;

\- Đối với học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục: Học viên làm đơn đề nghị (Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) gửi cơ sở giáo dục nghề nghiệp nơi theo học để xác nhận vào đơn trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn và hướng dẫn học viên gửi hồ sơ về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội nơi học viên có hộ khẩu thường trú. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức thẩm định, phê duyệt danh sách đối tượng được hưởng chính sách và xây dựng dự toán kinh phí thực hiện gửi cơ quan tài chính cùng cấp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thông báo cho người học trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;

\- Trường hợp học viên không nộp đủ hồ sơ theo quy định thì chỉ được chi trả học bổng chính sách tính từ ngày cơ sở giáo dục nghề nghiệp, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội nhận đủ hồ sơ theo quy định và không được truy lĩnh học bổng chính sách đối với thời gian đã học từ trước thời điểm học viên nộp đủ hồ sơ theo quy định.

6\. Kinh phí thực hiện học bổng chính sách:

a) Kinh phí thực hiện học bổng chính sách quy định tại Nghị định này được cân đối trong dự toán chi ngân sách nhà nước của lĩnh vực giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp hằng năm theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước;

b) Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ học bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên đang theo học tại các trường dự bị đại học, trường phổ thông dân tộc nội trú thuộc các bộ, ngành trung ương quản lý;

c) Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ học bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên theo chế độ cử tuyển không phân biệt cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học nơi học sinh, sinh viên đang theo học thuộc các bộ, ngành trung ương hoặc do địa phương quản lý; kinh phí thực hiện chế độ học bổng chính sách đối với học viên là thương binh, người khuyết tật trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp dành cho thương binh, người khuyết tật thuộc địa phương quản lý, học sinh các trường dự bị đại học thuộc địa phương quản lý;

d) Kinh phí thực hiện chế độ học bổng chính sách đối với học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú thuộc địa phương quản lý do ngân sách địa phương bảo đảm. Ngân sách trung ương hỗ trợ theo nguyên tắc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương thực hiện các chính sách an sinh xã hội do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

7\. Phương thức chi trả học bổng chính sách:

&#x20;a) Đối với sinh viên theo chế độ cử tuyển: Căn cứ vào dự toán kinh phí sự nghiệp giáo dục đã được thông báo, Sở Nội vụ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo thẩm quyền thực hiện việc quản lý kinh phí, tổ chức cấp học bổng chính sách đối với sinh viên thuộc diện được hưởng học bổng chính sách theo quy định.

Căn cứ điều kiện cụ thể của từng địa phương và điều kiện của cơ sở giáo dục có sinh viên thuộc diện được hưởng học bổng chính sách, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền chủ động lựa chọn hình thức chuyển tiền theo một trong các phương thức: Trực tiếp chuyển kinh phí cho các cơ sở giáo dục theo hợp đồng, cấp tiền mặt trực tiếp cho gia đình người học hoặc cho người học, chuyển qua tài khoản hoặc các hình thức chuyển tiền hợp pháp khác (nếu có) cho người học.

b) Đối với học sinh trường dự bị đại học, trường phổ thông dân tộc nội trú: Căn cứ vào dự toán kinh phí sự nghiệp giáo dục đã được thông báo, các cơ sở giáo dục thực hiện việc quản lý kinh phí, tổ chức cấp học bổng đối với học sinh thuộc diện được hưởng học bổng chính sách theo quy định;

c) Đối với học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp dành cho thương binh, người khuyết tật:

\- Đối với học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập: Cơ sở giáo dục nơi học viên đang theo học chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện chi trả học bổng chính sách trực tiếp bằng tiền mặt cho học viên;

\- Đối với học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội nơi học viên có hộ khẩu thường trú chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện chi trả học bổng chính sách cho học viên theo một trong các phương thức: cấp tiền mặt trực tiếp hoặc chuyển qua tài khoản hoặc các hình thức chuyển tiền hợp pháp khác (nếu có).

8\. Thời gian cấp học bổng chính sách: Học bổng chính sách được cấp hai lần trong năm học, mỗi lần cấp 06 tháng, lần thứ nhất cấp vào tháng 10, lần thứ hai cấp vào tháng 3. Trường hợp học sinh, sinh viên, học viên chưa nhận được học bổng chính sách theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ cấp học bổng tiếp theo.

9\. Sinh viên theo chế độ cử tuyển tự thôi học hoặc bị kỷ luật buộc thôi học thì phải bồi hoàn toàn bộ số tiền học bổng đã nhận cho cơ quan cấp học bổng, trừ các trường hợp tự thôi học do bất khả kháng.

10\. Việc lập dự toán, phân bổ kinh phí, thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản có liên quan.

11\. Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí:

a) Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thực hiện và mục lục ngân sách nhà nước hiện hành;

b) Hằng năm, các bộ, ngành, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính kết quả thực hiện việc cấp kinh phí cho học sinh, sinh viên vào thời điểm kết thúc năm học.

Điều 10. Miễn, giảm giá vé dịch vụ công cộng cho học sinh, sinh viên

1\. Đối với dịch vụ công cộng về giao thông:

a) Học sinh, sinh viên được giảm giá vé tàu hỏa, xe ô tô buýt;

b) Đơn vị tham gia vận tải công cộng phát hành vé giảm giá cho học sinh, sinh viên khi học sinh, sinh viên xuất trình thẻ học sinh, sinh viên.

2\. Đối với dịch vụ công cộng về giải trí, tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hóa:

a) Học sinh, sinh viên được giảm giá vé dịch vụ khi trực tiếp sử dụng các dịch vụ gồm: Bảo tàng, di tích lịch sử, thư viện, triển lãm;

b) Cơ sở văn hóa, giải trí phát hành vé giảm giá cho học sinh, sinh viên khi học sinh, sinh viên xuất trình thẻ học sinh, sinh viên.

3\. Căn cứ điều kiện cụ thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức miễn, giảm giá vé dịch vụ công cộng cho học sinh, sinh viên thuộc thẩm quyền quản lý.

4\. Học sinh, sinh viên là người khuyết tật được miễn, giảm giá vé dịch vụ công cộng về giao thông, giải trí, tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hóa theo quy định tại Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.

Học sinh, sinh viên là đối tượng chính sách xã hội được miễn, giảm giá vé tàu theo quy định tại Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đường sắt.


# Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Hiệu lực thi hành

1\. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2020.

2\. Nghị định này thay thế Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục.

3\. Bãi bỏ Quyết định số 152/2007/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về học bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

Bãi bỏ các quy định về học bổng khuyến khích học tập và học bổng chính sách tại: Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23 tháng 12 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ về học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập; Quyết định số 239/1999/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ bổ sung, sửa đổi khoản a Điều 1 của Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23 tháng 12 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ về học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập; Quyết định số 194/2001/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường đào tạo công lập quy định tại Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23 tháng 12 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 82/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh mức học bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú và trường dự bị đại học quy định tại Quyết định số 194/2001/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 12. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

&#x20;

<table data-header-hidden><thead><tr><th valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td valign="top"><p> </p><p><em>Nơi nhận:</em><br>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br>- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br>- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br>- Văn phòng Tổng Bí thư;<br>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br>- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br>- Văn phòng Quốc hội;<br>- Tòa án nhân dân tối cao;<br>- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br>- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br>- Kiểm toán Nhà nước;<br>- Ngân hàng Chính sách xã hội;<br>- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br>- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br>- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br>- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br>- Lưu: VT, KGVX (2b)</p></td><td valign="top">TM. CHÍNH PHỦ<br>THỦ TƯỚNG<br><br><br><br><br>Nguyễn Xuân Phúc</td></tr></tbody></table>

&#x20;


# Phụ lục

| Mẫu số 01 | Bản cam kết                                                                |
| --------- | -------------------------------------------------------------------------- |
| Mẫu số 02 | Đơn đề nghị cấp học bổng chính sách                                        |
| Mẫu số 03 | Đơn đề nghị cấp học bổng chính sách                                        |
| Mẫu số 04 | Dự toán kinh phí thực hiện học bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên |

{% file src="/files/qgZrcPTVBDGq3J7z28IM" %}


# 3.3.2. Quy định về xét, cấp học bổng khuyến khích học tập đối với sinh viên hệ chính quy  của Trường

Quy định về xét, cấp học bổng khuyến khích học tập đối với sinh viên hệ chính quy  của Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 396/QĐ-ĐHNN ngày 26 tháng 01 năm 2024.


# Quyết định

<table data-header-hidden><thead><tr><th valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td valign="top"><h2>ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG</h2><h2><img src="file:///C:/Users/a/AppData/Local/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image001.gif" alt="">TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ</h2></td><td valign="top"><h2>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</h2><h2><img src="file:///C:/Users/a/AppData/Local/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image002.gif" alt="">Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</h2></td></tr><tr><td valign="top"><h2>Số: 396/QĐ-ĐHNN</h2></td><td valign="top"><h2><em>Đà Nẵng, ngày 26 tháng  01 năm 2024</em></h2></td></tr><tr><td valign="top"><h2> </h2></td><td valign="top"><h2> </h2></td></tr></tbody></table>

<p align="center">QUYẾT ĐỊNH</p>

Về việc ban hành Quy định về xét, cấp học bổng khuyến khích học tập đối với sinh viên hình thức đào tạo chính quy của Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng

&#x20;

<br>

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ

*Căn cứ Nghị định số 32/CP ngày 04/4/1994 của Chính phủ về việc thành lập Đại học Đà Nẵng;*

*Căn cứ Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;*

*Căn cứ Quyết định số 709/QĐ-TTg ngày 26/8/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trường Đại học Ngoại ngữ thuộc Đại học Đà Nẵng;*

*Căn cứ Thông tư số 10/2020/TT-BGDĐT ngày 14/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của đại học vùng và các cơ sở giáo dục đại học thành viên;*

*Căn cứ Nghị quyết số 08/NQ-HĐĐH ngày 12/7/2021 của Hội đồng Đại học Đà Nẵng về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đại học Đà Nẵng và Nghị quyết số 13/NQ-HĐĐH ngày 07/9/2021 của Hội đồng Đại học Đà Nẵng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Đại học Đà Nẵng;*

*Căn cứ Nghị quyết số 12/NQ-HĐT ngày 14/7/2021 của Hội đồng Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng và Nghị quyết số 26/NQ-HĐT ngày 31/12/2021 của Hội đồng Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng;*

*Căn cứ Quyết định số 746/QĐ-ĐHNN ngày 04/8/2017 của Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại ngữ về việc ban hành Quy chế đào tạo đại học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ;*

*Căn cứ Quyết định số 931/QĐ-ĐHNN ngày 01/10/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại ngữ về việc ban hành Quy chế đào tạo trình độ đại học theo tín chỉ của Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng;*

&#x20;       *Theo đề nghị của Trưởng phòng Phòng Công tác Sinh viên.*

<p align="center">QUYẾT ĐỊNH:</p>

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về xét, cấp học bổng khuyến khích học tập đối với sinh viên hình thức đào tạo chính quy của Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và được áp dụng thực hiện từ học kỳ 1 năm học 2023 – 2024. Quyết định này thay thế cho Quyết định 401/QĐ-ĐHNN ngày 01/7/2020 của Hiệu trưởng về việc ban hành “Quy định về xét, cấp học bổng khuyến khích học tập đối với sinh viên hệ chính quy của Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng”.

Điều 3. Trưởng phòng Phòng Công tác Sinh viên, Trưởng các đơn vị và cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

&#x20;

<table data-header-hidden><thead><tr><th valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td valign="top"><p> <em>Nơi nhận</em>:                                                           </p><p>  - Như Điều 3 (để t/h);</p><p>  - Các Phó Hiệu trưởng;</p><p>  - Lưu: VT, CTSV.</p></td><td valign="top"><p>HIỆU TRƯỞNG</p><p><em>(Đã ký và đóng dấu)</em></p><p>PGS.TS. Trần Hữu Phúc</p></td></tr></tbody></table>


# Quy định

<table data-header-hidden><thead><tr><th valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td valign="top"><p>                    ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG</p><p>     TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ</p></td><td valign="top"><p>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>               Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p></td></tr></tbody></table>

<p align="center"> </p>

<p align="center"><strong>QUY ĐỊNH</strong></p>

<p align="center">Về xét, cấp học bổng khuyến khích học tập đối với sinh viên hình thức đào tạo chính quy của Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng</p>

<p align="center"><em>(Ban hành kèm theo Quyết định số 396/QĐ-ĐHNN ngày 26 tháng 01 năm 2024</em></p>

<p align="center"><em>của Trường Đại học Ngoại ngữ)</em></p>

Điều 1. Đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh

Quy định này được áp dụng cho đối tượng sinh viên hình thức đào tạo chính quy đang theo học trong thời gian 8 học kỳ chính của khoá học của ngành đào tạo thứ nhất bậc đại học tại Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng.

Sinh viên thuộc diện hưởng học bổng chính sách, diện trợ cấp xã hội, diện chính sách ưu đãi theo quy định hiện hành nếu đạt kết quả học tập, rèn luyện đủ điều kiện được xét, cấp học bổng tại Quy định này được xét, cấp học bổng khuyến khích học tập (HBKKHT) như những sinh viên khác.

Sinh viên đang trong thời gian bảo lưu kết quả học tập, kéo dài thời gian học và sinh viên học chương trình hai không được xét cấp HBKKHT.

Đối với các trường hợp đặc biệt, Trường sẽ xem xét cụ thể và thông báo cho sinh viên biết.

Điều 2. Tiêu chuẩn và điều kiện xét, cấp học bổng khuyến khích học tập

Sinh viên chỉ được xét, cấp HBKKHT khi thỏa mãn các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

1\. Có kết quả học tập, rèn luyện từ loại Khá trở lên, không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong học kỳ xét học bổng.

2\. Đã hoàn thành khối lượng học tập tối thiểu:

\- Đối với khóa 2020: Đã hoàn thành khối lượng học tập tối thiểu cho mỗi học kỳ chính là 14 tín chỉ (kể cả các học phần học lần đầu và học lần thứ hai trở đi), trừ học kỳ cuối khóa học.

\- Đối với khóa 2021 trở về sau: Không ít hơn 2/3 khối lượng học tập được thiết kế cho mỗi học kỳ chính theo kế hoạch học tập trong khung chương trình đào tạo của từng ngành/chuyên ngành (kể cả học phần học lần đầu và học lần thứ hai trở đi).

\- Đối với các trường hợp học vượt: sinh viên có khối lượng học tập tối thiểu ít hơn quy định tại học kỳ được xét do học vượt trước đó vẫn được xét, cấp HBKKHT nhưng chỉ được đặc cách xét, cấp một lần trong suốt khóa học.

3\. Có điểm đánh giá tất cả học phần đạt điểm C trở lên, học đúng tiến độ hoặc học vượt tiến độ. Đối với các môn học kỳ hè được gộp vào kết quả học tập trong học kỳ chính ngay trước học kỳ hè để xét học bổng. Không tính kết quả học tập của học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục Quốc phòng.

4\. Đối với học kỳ 8: Sinh viên phải đủ điều kiện tốt nghiệp (vào thời điểm xét) mới được xét, cấp học bổng.

5\. Mỗi sinh viên chỉ được xét, cấp một suất HBKKHT trong một học kỳ. Trong học kỳ đầu của khoá học, sinh viên chưa được xét, cấp HBKKHT. Kể từ học kỳ 2 trở đi, sinh viên được xét, cấp HBKKHT theo kết quả học tập và rèn luyện của học kỳ trước.

Điều 3. Các mức xét, cấp học bổng khuyến khích học tập

1\. Mức học bổng loại Khá: Xét, cấp cho sinh viên có điểm trung bình chung học tập (TBCHT) đạt loại Khá trở lên và điểm rèn luyện đạt loại Khá trở lên. Mức học bổng tối thiểu bằng hoặc cao hơn mức trần học phí hiện hành của ngành học mà sinh viên đó phải đóng tại Trường do Hiệu trưởng quy định.

Đối với những ngành nghề đào tạo không thu học phí thì áp dụng theo đơn giá được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu cho nhóm ngành đào tạo của trường.

2\. Mức học bổng loại Giỏi: Xét, cấp cho sinh viên có điểm TBCHT đạt loại Giỏi trở lên và điểm rèn luyện đạt loại Tốt trở lên. Mức học bổng loại Giỏi bằng 110% mức học bổng loại Khá.

3\. Mức học bổng loại Xuất sắc: Xét, cấp cho sinh viên có điểm TBCHT đạt loại Xuất sắc và điểm rèn luyện đạt loại Xuất sắc. Mức học bổng loại Xuất sắc bằng 110% mức học bổng loại Giỏi.

Điều 4. Quỹ học bổng khuyến khích học tập

&#x20;Quỹ HBKKHT được phân bổ tối thiểu bằng 8% từ nguồn thu học phí hình thức đào tạo chính quy. Đối với các ngành sư phạm và các ngành đào tạo không thu học phí quỹ học bổng được trích tối thiểu bằng 8% từ nguồn học phí do Nhà nước cấp bù.

Điều 5. Quy trình, thủ tục xét, cấp học bổng khuyến khích học tập

HBKKHT được xét, cấp theo từng học kỳ chính và được thực hiện theo các bước sau:

1\. Nhà trường ban hành Quyết định thành lập Hội đồng xét, cấp HBKKHT cấp Trường; thành phần Hội đồng bao gồm:

\- Chủ tịch Hội đồng: Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng ủy quyền;

\- Thường trực Hội đồng: Trưởng phòng Phòng Công tác Sinh viên;

\- Các ủy viên: Đại diện lãnh đạo các Khoa, Phòng có liên quan, đại diện Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên cấp Trường.

2\. Ngay sau thời điểm xét học vụ của họ kỳ xét cấp HBKKHT, Phòng Kế hoạch - Tài chính cung cấp cho Phòng Công tác Sinh viên số liệu tổng thu học phí và tổng kinh phí dành cho HBKKHT của học kỳ đó.

3\. Trong vòng 07 ngày kể từ khi có kết quả rèn luyện chính thức của sinh viên, dựa trên số liệu về tổng kinh phí dành cho HBKKHT của học kỳ do Phòng Kế hoạch - Tài chính cung cấp, Phòng Công tác Sinh viên xây dựng phương án dự kiến phân bổ học bổng theo từng khoa.

4\. Trong vòng 07 ngày kể từ khi có kết quả dự kiến phân bổ từ Phòng Công tác Sinh viên, các khoa xác định số lượng suất HBKKHT cho từng khoá học, ngành học, chuyên ngành, chuyên ngành đặc thù; lập bảng phân phối học bổng và xét, lập danh sách sinh viên đề nghị xét, cấp học bổng gửi về Phòng Công tác Sinh viên.

Công thức tính điểm xét HBKKHT: M = H + R. Trong đó:

\- M là điểm trung bình chung mở rộng

\- H là điểm trung bình chung học tập của học kỳ theo thang điểm 10 được tính từ điểm của các học phần học lần đầu.

\- R là điểm rèn luyện của học kỳ quy đổi theo thang điểm 1.

Các khoa xét điểm trung bình chung mở rộng từ cao xuống thấp cho đến khi hết các suất học bổng đã phân bổ. Trong trường hợp điểm trung bình chung mở rộng bằng nhau thì ưu tiên cho sinh viên theo thứ tự sau:

a.  Sinh viên có điểm trung bình chung học tập cao hơn.

b. Sinh viên đạt giải thưởng nghiên cứu khoa học các cấp cao hơn (theo cấp, giải thưởng).

c. Sinh viên là cán bộ lớp, cán bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Cán bộ Hội sinh viên Việt Nam.

d. Sinh viên có thành tích cao hơn trong việc tham gia các hoạt động rèn luyện, hoạt động xã hội, hoạt động phục vụ cộng đồng.

5\. Trong vòng 07 ngày kể từ khi các khoa gửi danh sách sinh viên dự kiến xét, cấp học bổng về Phòng Công tác Sinh viên; căn cứ vào kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên, Hội đồng xét, cấp HBKKHT cấp Trường tiến hành họp xét, cấp học bổng theo thứ tự từ loại Xuất sắc trở xuống đến hết số suất học bổng đã được xác định.

6\. Trong vòng 07 ngày sau khi Hội đồng xét, cấp HBKKHT cấp Trường họp xét; Phòng Công tác Sinh viên phối hợp với các khoa công bố danh sách sinh viên dự kiến được cấp HBKKHT để sinh viên kiểm tra và phản hồi về văn phòng khoa.

7\. Trong vòng 07 ngày sau khi hết thời hạn sinh viên kiểm tra và phản hồi; Phòng Công tác Sinh viên trình Hiệu trưởng ký Quyết định cấp HBKKHT cho sinh viên, Phòng Kế hoạch - Tài chính thực hiện việc cấp học bổng cho sinh viên.

Điều 6: Điều khoản thi hành

1\. Trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm phổ biến, triển khai thực hiện Quy định này trong toàn thể cán bộ, giảng viên và sinh viên của đơn vị.

2\. Phòng Công tác Sinh viên tham mưu giúp Hiệu trưởng trong việc hướng dẫn, kiểm tra, báo cáo kết quả triển khai thực hiện Quy định này và đề xuất với Hiệu  trưởng điều chỉnh, bổ sung khi cần thiết.

3\. Quy định này có hiệu lực áp dụng kể từ học kỳ 1 năm học 2023-2024. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, bất cập hoặc có vấn đề mới nảy sinh cần bổ sung, sửa đổi, các đơn vị, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời với Phòng Công tác Sinh viên để tổng hợp ý kiến và trình Hiệu trưởng xem xét, quyết định./.


# 3.4. Chính sách miễn, giảm học phí

*Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo*

&#x20;

<table data-header-hidden><thead><tr><th valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td valign="top"><p>CHÍNH PHỦ</p><p>_____</p><p>Số: 81/2021/NĐ-CP</p></td><td valign="top"><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p><p>______________________</p><p><em>Hà Nội, ngày 27 tháng 8 năm 2021</em></p></td></tr></tbody></table>

&#x20;

<p align="center">NGHỊ ĐỊNH</p>

<p align="center">Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo</p>

<p align="center">_______________</p>

<p align="center"> </p>

*Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;*

*Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;*

*Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;*

*Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018;*

*Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;*

*Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;*

*Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ngày 09 tháng 12 năm 2020;*

*Căn cứ Nghị quyết số 134/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội về tiếp tục thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội về giám sát chuyên đề, chất vấn trong nhiệm kỳ khóa XIV và một số Nghị quyết trong nhiệm kỳ khóa XIII;*

*Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;*

*Chính phủ ban hành Nghị định quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.*


# Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh (sau đây gọi chung là người học) đang học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp; các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1\. Giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo là số tiền người sử dụng dịch vụ phải trả cho từng dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp, bao gồm: học phí (theo các cấp học và trình độ đào tạo) và giá các dịch vụ khác trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo (giá dịch vụ tuyển sinh; giá dịch vụ kiểm định chất lượng giáo dục; giá cấp phát các loại phôi văn bằng, chứng chỉ; giá dịch vụ hỗ trợ đào tạo, cung ứng nguồn nhân lực thông qua việc nghiên cứu xây dựng chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch về đào tạo nhân lực theo nhu cầu xã hội; giá dịch vụ điều tra, phân tích và dự báo nhu cầu nhân lực thông qua việc kết nối cơ sở đào tạo với đơn vị sử dụng lao động nhằm khai thác các nguồn lực cho hoạt động đào tạo phát triển nguồn nhân lực; giá dịch vụ bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; giá dịch vụ tư vấn cho các tổ chức, cá nhân xây dựng kế hoạch, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực, tham gia bồi dưỡng phát triển các kỹ năng cần thiết cho người học; giá các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo).

2\. Học phí là khoản tiền mà người học phải nộp để chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo. Mức học phí được xác định theo lộ trình bảo đảm chi phí dịch vụ giáo dục, đào tạo quy định tại Nghị định này.

3\. Kiểm định chất lượng giáo dục tại Nghị định này bao gồm kiểm định chất lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục đại học, kiểm định chất lượng giáo dục đối với chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục đại học theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trong nước do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp, kiểm định chất lượng chương trình đào tạo các trình độ giáo dục nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành (sau đây gọi tắt là kiểm định theo tiêu chuẩn trong nước) hoặc theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài được công nhận hoạt động ở Việt Nam (sau đây gọi tắt là kiểm định theo tiêu chuẩn nước ngoài).

Điều 4. Quản lý nhà nước về giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo

1\. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, các bộ, ngành liên quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với học phí, giá các dịch vụ khác trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo:

a) Hướng dẫn quy trình và xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật, phương pháp xác định học phí, giá các dịch vụ khác trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo áp dụng chung trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo theo phân cấp quản lý;

b) Quyết định phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo thuộc danh mục dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn ngân sách trung ương theo lĩnh vực quản lý được phân cấp; quyết định giá đặt hàng dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo thuộc danh mục dịch vụ công sử dụng ngân sách trung ương theo phạm vi quản lý được phân cấp.

2\. Bộ, cơ quan ngang bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về học phí, giá các dịch vụ khác trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí hoặc phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với ngành nghề chuyên môn đặc thù; quyết định phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo từ nguồn ngân sách trung ương; quyết định giá đặt hàng dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo thuộc danh mục dịch vụ công sử dụng ngân sách trung ương đối với các dịch vụ thuộc phạm vi quản lý được phân cấp.

3\. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về học phí, giá các dịch vụ khác trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí áp dụng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo đối với các dịch vụ chưa ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương; quyết định phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; quyết định giá đặt hàng dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo thuộc danh mục dịch vụ công sử dụng ngân sách thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định khung hoặc mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; quy định chi tiết danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với cơ sở giáo dục công lập theo thẩm quyền quản lý để áp dụng tại địa phương.

4\. Thủ trưởng cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thực hiện công khai, minh bạch, giải trình với xã hội về căn cứ, phương pháp xác định, tính giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo đối với các dịch vụ do đơn vị xác định mức giá, báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Điều 5. Nguyên tắc xác định giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo

1\.  Giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo được xác định theo các quy định của pháp luật về giá và quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

2\. Giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo được điều chỉnh theo lộ trình phù hợp tương xứng với chất lượng dịch vụ giáo dục, đào tạo nhưng tỷ lệ tăng mức giá dịch vụ không quá 15%/năm.

Điều 6. Phương pháp định giá và thẩm quyền định giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo

Phương pháp định giá và cơ quan có thẩm quyền định giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo được xác định theo quy định tại Luật Giá, Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp, các văn bản hướng dẫn thi hành và quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 7. Lộ trình tính giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo

1\. Lộ trình tính giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo được thực hiện theo quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

2\. Học phí thực hiện theo lộ trình tính đủ chi phí quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 Nghị định này.

3\. Căn cứ chính sách phát triển giáo dục của Nhà nước và tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông ở các địa bàn có khả năng xã hội hóa cao và các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trong các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu được chủ động thực hiện lộ trình tính đủ chi phí vào giá dịch vụ giáo dục, đào tạo tương xứng với chất lượng giáo dục, đào tạo; đồng thời phải bảo đảm thực hiện các mục tiêu giáo dục bắt buộc theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành.


# Chương II QUY ĐỊNH VỀ HỌC PHÍ

Điều 8. Nguyên tắc xác định học phí

1\. Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập.

Mức thu học phí được xây dựng theo nguyên tắc chia sẻ giữa nhà nước và người học, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của từng địa bàn dân cư, khả năng đóng góp thực tế của người dân và tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm, lộ trình tính giá dịch vụ giáo dục, đào tạo theo quy định và bảo đảm chất lượng giáo dục.

2\. Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.

a) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi là cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên) xác định mức học phí không vượt mức trần học phí tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định này;

b) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên xác định mức thu học phí từng ngành theo hệ số điều chỉnh so với mức trần học phí quy định đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp chưa tự bảo đảm chi thường xuyên theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này;

c) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư được tự xác định mức thu học phí đảm bảo bù đắp chi phí, có tích lũy theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp và các văn bản khác có liên quan.

3\. Học phí đối với cơ sở giáo dục đại học công lập.

a) Cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và cơ sở giáo dục đại học công lập do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi là cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên) xác định mức học phí không vượt mức trần học phí tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định này;

b) Cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên xác định mức thu học phí từng ngành theo hệ số điều chỉnh so với mức trần học phí quy định đối với cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này;

c) Đối với chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục đại học công lập đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định hoặc đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn nước ngoài hoặc tương đương, cơ sở giáo dục đại học được tự xác định mức thu học phí của chương trình đó trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ sở giáo dục ban hành, thực hiện công khai giải trình với người học, xã hội.

4\. Đối với cơ sở giáo dục dân lập, tư thục

a) Cơ sở giáo dục dân lập, tư thục được quyền chủ động xây dựng mức thu học phí và giá các dịch vụ khác trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo (trừ dịch vụ do Nhà nước định giá) bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy hợp lý, có trách nhiệm công khai, giải trình với người học và xã hội về mức thu học phí, giá các dịch vụ do mình quyết định;

b) Cơ sở giáo dục dân lập, tư thục có trách nhiệm thuyết minh chi phí giáo dục, đào tạo bình quân một học sinh, mức thu học phí hàng năm, mức thu học phí toàn cấp học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và toàn khóa học đối với cơ sở giáo dục đại học; thuyết minh lộ trình và tỷ lệ tăng học phí các năm tiếp theo (tỷ lệ tăng hằng năm không quá 15% đối với đào tạo đại học; tỷ lệ tăng không quá 10% đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông) và thực hiện công khai theo quy định của pháp luật và giải trình với người học, xã hội;

c) Học sinh thuộc đối tượng miễn, giảm học phí, hỗ trợ tiền đóng học phí tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục được nhà nước chi trả tối đa bằng mức học phí đối với học sinh cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên trên địa bàn;

d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục tiểu học, quy mô học sinh tiểu học trên địa bàn và định mức học sinh/lớp cấp tiểu học theo quy định để xây dựng tiêu chí xác định các địa bàn không đủ trường công lập trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và quyết định mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tại các trường tư thục ở địa bàn không đủ trường công lập theo từng năm học; kinh phí hỗ trợ tiền đóng học phí do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

Điều 9. Học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông

1\. Khung học phí năm học 2021 - 2022

Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định khung học phí hoặc mức học phí cụ thể nhưng không vượt mức trần khung học phí hoặc mức học phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đã ban hành năm học 2020 - 2021 đối với từng cấp học và từng khu vực thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương.

2\. Khung học phí năm học 2022 - 2023

a) Khung học phí (mức sàn - mức trần) đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên như sau:

<p align="right">Đơn vị: nghìn đồng/học sinh/tháng</p>

| Vùng                              | Năm học 2022 - 2023 |                 |                     |                |
| --------------------------------- | ------------------- | --------------- | ------------------- | -------------- |
| Mầm non                           | Tiểu học            | Trung học cơ sở | Trung học phổ thông |                |
| Thành thị                         | Từ 300 đến 540      | Từ 300 đến 540  | Từ 300 đến 650      | Từ 300 đến 650 |
| Nông thôn                         | Từ 100 đến 220      | Từ 100 đến 220  | Từ 100 đến 270      | Từ 200 đến 330 |
| Vùng dân tộc thiểu số và miền núi | Từ 50 đến 110       | Từ 50 đến 110   | Từ 50 đến 170       | Từ 100 đến 220 |

&#x20;

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy định trên để quyết định khung học phí hoặc mức học phí cụ thể đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập thuộc thẩm quyền và quyết định việc sắp xếp, phân loại các vùng trên địa bàn để cơ sở giáo dục áp dụng mức thu học phí.

Khung học phí đối với giáo dục tiểu học công lập quy định tại điểm này dùng làm căn cứ để Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục ở các địa bàn chưa đủ trường tiểu học công lập và các đối tượng học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định.

b) Mức trần của khung học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Tối đa bằng 2 lần mức trần học phí tại điểm a khoản này;

b) Mức trần của khung học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Tối đa bằng 2,5 lần mức trần học phí tại điểm a khoản này;

c) Cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên hoặc tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư đạt mức kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục theo tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định thì được tự xác định mức thu học phí trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do cơ sở giáo dục ban hành; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để đề nghị Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt mức thu học phí.

3\. Khung học phí từ năm học 2023 - 2024 trở đi

a) Từ năm học 2023 - 2024 trở đi, khung học phí được điều chỉnh theo tỷ lệ phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của địa phương, tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm và khả năng chi trả của người dân nhưng không quá 7,5%/năm;

b) Căn cứ khung học phí quy định tại điểm a khoản này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu học phí cụ thể nhưng không vượt mức trần quy định.

4\. Ở các địa bàn có khả năng xã hội hóa cao, căn cứ chính sách phát triển giáo dục của Nhà nước và tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định khung học phí hoặc mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập (gồm cả cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông do các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập) trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành bảo đảm mức thu học phí tương xứng với chất lượng dịch vụ giáo dục đồng thời phải bảo đảm thực hiện các mục tiêu giáo dục bắt buộc theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành.

5\. Trường hợp học trực tuyến (học online), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập theo phân cấp quản lý trên cơ sở chi phí phát sinh thực tế hợp lý, tối đa bằng mức học phí của cơ sở giáo dục đã được ban hành.

6\. Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở đào tạo khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông được áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn. Đối với các loại hình giáo dục thường xuyên khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt mức thu cụ thể phù hợp với từng loại hình đào tạo và điều kiện thực tế của từng địa bàn.

Điều 10. Học phí đối với giáo dục nghề nghiệp

1\. Mức trần học phí năm học 2021 - 2022:

Mức trần học phí năm học 2021 - 2022 đối với các ngành đào tạo của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập được áp dụng bằng mức trần học phí của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập do Nhà nước quy định áp dụng cho năm học 2020 - 2021, cụ thể như sau:

a) Mức trần học phí đối với các chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư như sau:

<p align="right">Đơn vị: nghìn đồng/sinh viên/tháng</p>

| TT  | Nhóm ngành, nghề đào tạo                                                                    | Năm học 2021 – 2022 |
| --- | ------------------------------------------------------------------------------------------- | ------------------- |
| 1   | Khoa học xã hội nhân văn, nghệ thuật, giáo dục và đào tạo, báo chí, thông tin và kinh doanh |                     |
| 1.1 | Khoa học xã hội nhân văn, giáo dục và đào tạo, báo chí, thông tin và kinh doanh             | 780                 |
| 1.2 | Nghệ thuật                                                                                  | 940                 |
| 2   | Khoa học, pháp luật và toán                                                                 | 940                 |
| 3   | Kỹ thuật và công nghệ thông tin                                                             | 940                 |
| 4   | Sản xuất, chế biến và xây dựng                                                              | 940                 |
| 5   | Nông, lâm, ngư nghiệp và thú y                                                              | 780                 |
| 6   | Sức khỏe                                                                                    | 1.140               |
| 7   | Dịch vụ, du lịch và môi trường                                                              | 940                 |
| 8   | An ninh, quốc phòng                                                                         | 940                 |

&#x20;

b) Mức trần học phí đối với các chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư như sau:

<p align="right"> </p>

<p align="right">Đơn vị: nghìn đồng/sinh viên/tháng</p>

| TT  | Nhóm ngành, nghề đào tạo                                                                    | Năm học 2021 - 2022 |
| --- | ------------------------------------------------------------------------------------------- | ------------------- |
| 1   | Khoa học xã hội nhân văn, nghệ thuật, giáo dục và đào tạo, báo chí, thông tin và kinh doanh |                     |
| 1.1 | Khoa học xã hội nhân văn, giáo dục và đào tạo, báo chí, thông tin và kinh doanh             | 1.640               |
| 1.2 | Nghệ thuật                                                                                  | 1.920               |
| 2   | Khoa học, pháp luật và toán                                                                 | 1.920               |
| 3   | Kỹ thuật và công nghệ thông tin                                                             | 1.920               |
| 4   | Sản xuất, chế biến và xây dựng                                                              | 1.920               |
| 5   | Nông, lâm, ngư nghiệp và thú y                                                              | 1.640               |
| 6   | Sức khỏe                                                                                    | 4.040               |
| 7   | Dịch vụ, du lịch và môi trường                                                              | 1.920               |
| 8   | An ninh, quốc phòng                                                                         | 1.920               |

&#x20;

2\. Mức trần học phí từ năm học 2022 - 2023 đến năm học 2025 - 2026 như sau:

a) Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên:

Căn cứ danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng, trung cấp do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định, mức trần học phí được xác định theo định mức kinh tế - kỹ thuật và được tính theo lộ trình đến năm học 2025 - 2026. Mức trần học phí như sau:

<p align="right">Đơn vị: nghìn đồng/sinh viên/tháng</p>

| TT | Nhóm ngành, nghề đào tạo                                                                    | <p>Năm</p><p>2022-2023</p> | <p>Năm</p><p>2023-2024</p> | <p>Năm</p><p>2024-2025</p> | <p>Năm</p><p>2025-2026</p> |
| -- | ------------------------------------------------------------------------------------------- | -------------------------- | -------------------------- | -------------------------- | -------------------------- |
| 1  | Khoa học xã hội nhân văn, nghệ thuật, giáo dục và đào tạo, báo chí, thông tin và kinh doanh | 1.248                      | 1.328                      | 1.360                      | 1.600                      |
| 2  | Khoa học, pháp luật và toán                                                                 | 1.326                      | 1.411                      | 1.445                      | 1.700                      |
| 3  | Kỹ thuật và công nghệ thông tin                                                             | 1.870                      | 1.992                      | 2.040                      | 2.400                      |
| 4  | Sản xuất, chế biến và xây dựng                                                              | 1.794                      | 1.909                      | 1.955                      | 2.300                      |
| 5  | Nông, lâm, ngư nghiệp và thú y                                                              | 1.287                      | 1.370                      | 1.400                      | 1.650                      |
| 6  | Sức khỏe                                                                                    | 2.184                      | 2.324                      | 2.380                      | 2.800                      |
| 7  | Dịch vụ, du lịch và môi trường                                                              | 1.560                      | 1.660                      | 1.700                      | 2.000                      |
| 8  | An ninh, quốc phòng                                                                         | 1.716                      | 1.820                      | 1.870                      | 2.200                      |

&#x20;

b) Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Mức học phí tối đa không quá 2 lần so với mức học phí quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

c) Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Được chủ động xây dựng và quyết định mức học phí theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp và các văn bản khác có liên quan;

d) Đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao (kể cả chương trình chuyển giao từ nước ngoài đối với giáo dục nghề nghiệp) các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chủ động quyết định mức học phí của chương trình đó trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật bảo đảm đủ bù đắp chi phí đào tạo, có tích luỹ và thực hiện việc công khai trước khi tuyển sinh;

đ) Đối với các chương trình đào tạo đã đạt chuẩn kiểm định tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp đảm bảo một phần chi thường xuyên và cơ sở giáo dục nghề nghiệp do nhà nước đảm bảo chi thường xuyên mức học phí tối đa không quá 2,5 lần so với mức học phí quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

3\. Mức học phí đào tạo theo hình thức vừa làm vừa học; đào tạo từ xa được xác định trên cơ sở chi phí hợp lý thực tế với mức thu không vượt quá 150% mức học phí của hệ đào tạo chính quy tương ứng.

4\. Mức học phí của các ngành, nghề đào tạo theo hình thức học trực tuyến (học online), cơ sở giáo dục nghề nghiệp xác định trên cơ sở chi phí hợp lý thực tế, tối đa bằng mức học phí của các ngành, nghề đào tạo theo hình thức đào tạo trực tiếp.

5\. Mức học phí đối với các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo thường xuyên, đào tạo kỹ năng và các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn khác do các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chủ động xây dựng và quy định mức thu theo sự đồng thuận giữa người học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp, bảo đảm công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình với người học, xã hội.

6\. Học phí giáo dục nghề nghiệp tính theo tín chỉ, mô-đun:

a) Mức thu học phí của một tín chỉ, mô-đun được xác định căn cứ vào tổng thu học phí của toàn khóa học theo nhóm ngành, nghề đào tạo và tổng số tín chỉ, mô-đun toàn khóa theo công thức dưới đây:

<figure><img src="/files/2nXDkpjfrLWWKwmDCB8l" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

Tổng học phí toàn khóa = mức thu học phí 1 sinh viên/1 tháng X 10 tháng X số năm học, bảo đảm nguyên tắc tổng học phí theo tín chỉ của chương trình đào tạo tối đa bằng tổng học phí tính theo niên chế.

b) Trường hợp học quá thời hạn quy định của chương trình đào tạo, học phí tín chỉ áp dụng từ thời điểm quá hạn được xác định lại trên cơ sở thời gian học thực tế trên nguyên tắc bù đắp chi phí và thực hiện công khai, minh bạch với người học;

c) Trường hợp học văn bằng 2 chỉ phải đóng học phí của các tín chỉ, mô-đun thực học theo chương trình đào tạo.

7\. Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập: Căn cứ vào quy định trần học phí nêu trên tương ứng với từng năm học, đặc điểm tính chất đơn vị, yêu cầu phát triển ngành, nghề đào tạo, hình thức đào tạo và điều kiện thực tiễn, Thủ trưởng các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập quy định mức thu học phí cụ thể đối với các ngành, nghề đào tạo thuộc thẩm quyền quản lý và thực hiện công khai cho toàn khóa học.

8\. Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp do các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp nhà nước quản lý trực tiếp: Thủ trưởng các cơ sở giáo dục nghề nghiệp quy định mức thu học phí từng năm học theo từng ngành, nghề đào tạo nhưng không vượt quá mức trần học phí theo quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này.

Ngân sách nhà nước thực hiện cấp bù học phí cho người học thuộc diện được miễn, giảm học phí đang học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp do các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp nhà nước trực tiếp quản lý theo mức trần học phí tương ứng với ngành đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này.

9\. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập được quy định mức học phí đối với các trường hợp học lại. Mức học phí học lại tối đa không vượt quá mức trần học phí quy định tại Nghị định này. Trường hợp tổ chức học riêng theo nhu cầu người học thì mức thu theo thỏa thuận giữa người học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên cơ sở bù đắp đủ chi phí.

10\. Học sinh, sinh viên là người nước ngoài tham gia các khóa đào tạo tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp nộp học phí theo mức thu do cơ sở giáo dục nghề nghiệp quy định hoặc theo hiệp định, thỏa thuận hợp tác với bên nước ngoài.

Điều 11. Học phí đối với giáo dục đại học

1\. Mức trần học phí năm học 2021 - 2022:

Mức trần học phí năm học 2021 - 2022 đối với các ngành đào tạo của các cơ sở giáo dục đại học công lập được áp dụng bằng mức trần học phí của các cơ sở giáo dục đại học công lập do Nhà nước quy định áp dụng cho năm học 2020 - 2021, mức cụ thể như sau:

a) Mức trần học phí đối với các khối ngành đào tạo trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư như sau:

<p align="right">Đơn vị: nghìn đồng/sinh viên/tháng</p>

| Khối ngành                                                                                                                                                                         | Năm học 2021 - 2022 |
| ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- | ------------------- |
| Khối ngành I: Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên                                                                                                                               | 980                 |
| Khối ngành II: Nghệ thuật                                                                                                                                                          | 1.170               |
| Khối ngành III: Kinh doanh và quản lý, pháp luật                                                                                                                                   | 980                 |
| Khối ngành IV: Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên                                                                                                                                 | 1.170               |
| Khối ngành V: Toán, thống kê máy tính, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y          | 1.170               |
| Khối ngành VI.1: Các khối ngành sức khỏe khác                                                                                                                                      | 1.430               |
| Khối ngành VI.2: Y dược                                                                                                                                                            | 1.430               |
| Khối ngành VII: Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, dịch vụ xã hội, du lịch, khách sạn, thể dục thể thao, dịch vụ vận tải, môi trường và bảo vệ môi trường | 980                 |

b) Mức trần học phí đối với các khối ngành đào tạo trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư như sau:

<p align="right">Đơn vị: nghìn đồng/sinh viên/tháng</p>

| Khối ngành                                                                                                                                                                         | Năm học 2021 -2022 |
| ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- | ------------------ |
| Khối ngành I: Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên                                                                                                                               | 2.050              |
| Khối ngành II: Nghệ thuật                                                                                                                                                          | 2.400              |
| Khối ngành III: Kinh doanh và quản lý, pháp luật                                                                                                                                   | 2.050              |
| Khối ngành IV: Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên                                                                                                                                 | 2.400              |
| Khối ngành V: Toán, thống kê máy tính, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y          | 2.400              |
| Khối ngành VI.1: Các khối ngành sức khỏe khác                                                                                                                                      | 5.050              |
| Khối ngành VI.2: Y dược                                                                                                                                                            | 5.050              |
| Khối ngành VII: Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, dịch vụ xã hội, du lịch, khách sạn, thể dục thể thao, dịch vụ vận tải, môi trường và bảo vệ môi trường | 2.050              |

2\. Học phí từ năm học 2022 - 2023 đến năm học 2025 - 2026 như sau:

a) Mức trần học phí đối với cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên như sau:

<p align="right">Đơn vị: nghìn đồng/sinh viên/tháng</p>

<table data-header-hidden><thead><tr><th width="257"></th><th width="131.20001220703125"></th><th width="124"></th><th width="133"></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td>Khối ngành</td><td><p>Năm học</p><p>2022 -2023</p></td><td><p>Năm học</p><p>2023-2024</p></td><td><p>Năm học</p><p>2024-2025</p></td><td><p>Năm học</p><p>2025-2026</p></td></tr><tr><td>Khối ngành I: Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên</td><td>1.250</td><td>1.410</td><td>1.590</td><td>1.790</td></tr><tr><td>Khối ngành II: Nghệ thuật</td><td>1.200</td><td>1.350</td><td>1.520</td><td>1.710</td></tr><tr><td>Khối ngành III: Kinh doanh và quản lý, pháp luật</td><td>1.250</td><td>1.410</td><td>1.590</td><td>1.790</td></tr><tr><td>Khối ngành IV: Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên</td><td>1.350</td><td>1.520</td><td>1.710</td><td>1.930</td></tr><tr><td>Khối ngành V: Toán và thống kê, máy tính và công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y</td><td>1.450</td><td>1.640</td><td>1.850</td><td>2.090</td></tr><tr><td>Khối ngành VI.1: Các khối ngành sức khỏe khác</td><td>1.850</td><td>2.090</td><td>2.360</td><td>2.660</td></tr><tr><td>Khối ngành VI.2: Y dược</td><td>2.450</td><td>2.760</td><td>3.110</td><td>3.500</td></tr><tr><td>Khối ngành VII: Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, dịch vụ xã hội, du lịch, khách sạn, thể dục thể thao, dịch vụ vận tải, môi trường và bảo vệ môi trường</td><td>1.200</td><td>1.500</td><td>1.690</td><td>1.910</td></tr></tbody></table>

&#x20;b) Cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Mức học phí được xác định tối đa bằng 2 lần mức trần học phí tại điểm a khoản này tương ứng với từng khối ngành và từng năm học;

c) Cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Mức học phí được xác định tối đa bằng 2,5 lần mức trần học phí tại điểm a khoản này tương ứng với từng khối ngành và từng năm học;

d) Đối với chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục đại học công lập đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định hoặc đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn nước ngoài hoặc tương đương, cơ sở giáo dục đại học được tự xác định mức thu học phí của chương trình đó trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ sở giáo dục ban hành, thực hiện công khai giải trình với người học, xã hội.

3\. Mức trần học phí đối với đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ của các cơ sở giáo dục đại học công lập được xác định bằng mức trần học phí đào tạo đại học quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này nhân hệ số 1,5 đối với đào tạo thạc sĩ, nhân hệ số 2,5 đối với đào tạo tiến sĩ tương ứng với từng khối ngành đào tạo của từng năm học theo các mức độ tự chủ.

4\. Mức học phí đào tạo hình thức vừa làm vừa học; đào tạo từ xa được xác định trên cơ sở chi phí hợp lý thực tế với mức thu không vượt quá 150% mức thu học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng.

5\. Trường hợp học trực tuyến (học online), cơ sở giáo dục đại học xác định mức thu học phí trên cơ sở chi phí phát sinh thực tế hợp lý, tối đa bằng mức học phí của cơ sở giáo dục đại học tương ứng từng khối ngành theo mức độ tự chủ.

6\. Mức học phí đối với các chương trình giáo dục thường xuyên; dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn cấp chứng chỉ, chứng nhận phù hợp với ngành, lĩnh vực đào tạo của mỗi cơ sở theo quy định của pháp luật được các cơ sở giáo dục chủ động tính toán, quy định mức thu theo sự đồng thuận giữa người học và cơ sở giáo dục, bảo đảm tính công khai, minh bạch và giải trình với người học, xã hội.

7\. Mức học phí đối với các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn khác được áp dụng thu theo sự thỏa thuận chi phí giữa cơ sở giáo dục và người học.

8\. Học phí đào tạo đại học tính theo tín chỉ, mô-đun:

a) Mức thu học phí của một tín chỉ, mô-đun được xác định căn cứ vào tổng thu học phí của toàn khóa học theo nhóm ngành, nghề đào tạo và tổng số tín chỉ, mô-đun toàn khóa theo công thức dưới đây:

<figure><img src="/files/0l1X9ivffdTBbkKhuHUp" alt=""><figcaption></figcaption></figure>

Tổng học phí toàn khóa = mức thu học phí 1 sinh viên/1 tháng X 10 tháng X số năm học, bảo đảm nguyên tắc tổng học phí theo tín chỉ của chương trình đào tạo tối đa bằng tổng học phí tính theo niên chế.

b) Trường hợp học quá thời hạn quy định của chương trình đào tạo, học phí tín chỉ áp dụng từ thời điểm quá hạn được xác định lại trên cơ sở thời gian học thực tế trên nguyên tắc bù đắp chi phí và thực hiện công khai, giải trình với người học;

c) Trường hợp đào tạo bằng tốt nghiệp thứ 2 trình độ đại học, người đóng học phí của các tín chỉ thực học theo chương trình đào tạo.

9\. Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập: Căn cứ vào quy định trần học phí tại Điều này tương ứng với từng năm học, đặc điểm tính chất đơn vị, yêu cầu phát triển ngành nghề đào tạo, hình thức đào tạo và điều kiện thực tiễn, Giám đốc các Đại học Quốc gia, Đại học vùng, Thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học công lập chủ động quy định mức thu học phí cụ thể đối với các đơn vị, chương trình đào tạo thuộc thẩm quyền quản lý.

10\. Đối với các cơ sở giáo dục đại học do các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp nhà nước quản lý trực tiếp: Thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học quy định mức thu học phí từng năm học theo từng ngành đào tạo nhưng không vượt quá mức trần học phí theo quy định tại điểm b khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều này.

Ngân sách nhà nước thực hiện cấp bù học phí cho người học thuộc diện được miễn, giảm học phí đang học tại các cơ sở giáo dục đại học do các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp nhà nước trực tiếp quản lý theo mức trần học phí tương ứng với ngành đào tạo của cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này.

11\. Các cơ sở giáo dục đại học công lập được quy định mức học phí đối với các trường hợp học lại. Mức học phí học lại tối đa không vượt quá mức trần học phí quy định tại Nghị định này phù hợp với từng loại hình đơn vị. Trường hợp tổ chức học riêng theo nhu cầu người học thì mức thu theo thỏa thuận giữa người học và cơ sở giáo dục đại học công lập trên cơ sở bù đắp đủ chi phí.

12\. Sinh viên đại học, học viên cao học, nghiên cứu sinh là người nước ngoài đang theo học tại cơ sở giáo dục đại học công lập nộp học phí theo mức thu do cơ sở giáo dục đại học quy định hoặc theo hiệp định, thỏa thuận hợp tác với bên nước ngoài.


# Chương III THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỌC PHÍ

Điều 12. Thu học phí

1\. Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu người học tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học. Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên, đào tạo thường xuyên và các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn, học phí được thu theo số tháng thực học. Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, học phí được thu tối đa 9 tháng/năm. Đối với cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp học phí được thu tối đa 10 tháng/năm.

2\. Trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh, các sự kiện bất khả kháng thì học phí được thu theo số tháng học thực tế (bao gồm cả thời gian tổ chức dạy học trực tuyến hoặc bố trí thời gian học bù tại trường); không thu học phí trong thời gian không tổ chức dạy học. Mức thu học phí đảm bảo nguyên tắc theo số tháng thực học và chi phí phát sinh cần thiết để tổ chức dạy học nhưng không vượt quá tổng thu học phí tính theo số tháng tối đa của 01 năm học (tối đa 9 tháng/năm đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và tối đa 10 tháng/năm đối với cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp) và công khai từ đầu năm học trong các cơ sở giáo dục. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân quyết định cụ thể thời gian thu, mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn; Thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp quy định thời gian thu, mức học phí trong trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh, các sự kiện bất khả kháng.

3\. Trong trường hợp tổ chức giảng dạy, học tập theo học chế tín chỉ, cơ sở giáo dục có thể quy đổi để thu học phí theo tín chỉ, tuy nhiên tổng số học phí thu theo tín chỉ của cả khóa học không được vượt quá mức học phí quy định cho khóa học nếu thu theo năm học.

4\. Các cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức thu học phí và nộp học phí vào ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc Nhà nước để quản lý, sử dụng. Trong trường hợp phát sinh khoản thu học phí bằng tiền mặt thì định kỳ, đơn vị phải làm thủ tục chuyển (nộp) toàn bộ học phí đã thu bằng tiền mặt còn dư tại quỹ vào tài khoản của đơn vị tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại để quản lý theo quy định.

Điều 13. Quản lý và sử dụng học phí

1\. Cơ sở giáo dục công lập sử dụng học phí theo quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và tổng hợp vào báo cáo tài chính hằng năm của cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật.

2\. Cơ sở giáo dục dân lập, tư thục sử dụng học phí theo nguyên tắc tự bảo đảm thu, chi và chịu trách nhiệm về quản lý tài chính đối với hoạt động của mình. Tổ chức công tác kế toán, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

3\. Cơ sở giáo dục thực hiện quản lý các khoản thu, chi học phí theo chế độ kế toán, kiểm toán, thuế và công khai tài chính theo quy định của pháp luật; thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp.

4\. Cơ sở giáo dục trước khi tuyển sinh hoặc xét tuyển phải công bố, công khai mức thu học phí, chi phí đào tạo cho từng năm học, cấp học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, lộ trình tăng học phí (nếu có) cho từng năm học và dự kiến cho cả khóa học đối với giáo dục đại học.

5\. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm công khai, giải trình chi phí đào tạo, mức thu học phí, lộ trình tăng học phí cho từng năm học, cấp học, khóa học; công khai các điều kiện đảm bảo chất lượng theo quy định; công khai chính sách miễn, giảm học phí và mức thu, miễn giảm học phí trong trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh, các sự kiện bất khả kháng.


# Chương IV CHÍNH SÁCH MIỄN GIẢM HỌC PHÍ VÀ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP, HỖ TRỢ TIỀN ĐÓNG HỌC PHÍ...

CHÍNH SÁCH MIỄN GIẢM HỌC PHÍ VÀ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP, HỖ TRỢ TIỀN ĐÓNG HỌC PHÍ, PHƯƠNG THỨC CHI TRẢ


# Mục 1 CHÍNH SÁCH MIỄN GIẢM HỌC PHÍ, HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP, HỖ TRỢ TIỀN ĐÓNG HỌC PHÍ

Điều 14. Đối tượng không phải đóng học phí

1\. Học sinh tiểu học trường công lập.

2\. Người theo học các ngành chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục đại học. Các ngành chuyên môn đặc thù do Thủ tướng Chính phủ quy định.

Điều 15. Đối tượng được miễn học phí

1\. Các đối tượng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng nếu đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

2\. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên khuyết tật.

3\. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng và người từ 16 tuổi đến 22 tuổi đang học phổ thông, giáo dục đại học văn bằng thứ nhất thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.

4\. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà (trong trường hợp ở với ông bà) thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

5\. Trẻ em mầm non 05 tuổi ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

6\. Trẻ em mầm non 05 tuổi không thuộc đối tượng quy định tại khoản 5 Điều này được miễn học phí từ năm học 2024 - 2025 (được hưởng từ ngày 01 tháng 9 năm 2024).

7\. Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông là con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 27/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định một số chế độ, chính sách đối với hạ sỹ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân của hạ sỹ quan, binh sĩ tại ngũ.

8\. Học sinh trung học cơ sở ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền được miễn học phí từ năm học 2022 - 2023 (được hưởng từ ngày 01 tháng 9 năm 2022).

9\. Học sinh trung học cơ sở không thuộc đối tượng quy định tại khoản 8 Điều này được miễn học phí từ năm học 2025 - 2026 (được hưởng từ ngày 01 tháng 9 năm 2025).

10\. Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển (kể cả học sinh cử tuyển học nghề nội trú với thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên) theo quy định của Chính phủ về chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

11\. Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học.

12\. Học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học người dân tộc thiểu số có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà (trong trường hợp ở với ông bà) thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

13\. Sinh viên học chuyên ngành Mác-Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.

14\. Học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh học một trong các chuyên ngành Lao, Phong, Tâm thần, Giám định pháp Y, Pháp y tâm thần và Giải phẫu bệnh tại các cơ sở đào tạo nhân lực y tế công lập theo chỉ tiêu đặt hàng của Nhà nước.

15\. Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành của cơ quan có thẩm quyền.

16\. Người học thuộc các đối tượng của các chương trình, đề án được miễn học phí theo quy định của Chính phủ.

17\. Người tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp.

18\. Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng, đối với các ngành, nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.

19\. Người học các ngành, nghề chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp. Các ngành, nghề chuyên môn đặc thù do Thủ tướng Chính phủ quy định.

Điều 16. Đối tượng được giảm học phí và hỗ trợ tiền đóng học phí

1\. Các đối tượng được giảm 70% học phí gồm:

a) Học sinh, sinh viên học các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập, tư thục có đào tạo về văn hóa - nghệ thuật bao gồm: Nhạc công kịch hát dân tộc, nhạc công truyền thống Huế, đờn ca tài tử Nam Bộ, diễn viên sân khấu kịch hát, nghệ thuật biểu diễn dân ca, nghệ thuật ca trù, nghệ thuật bài chòi, biểu diễn nhạc cụ truyền thống;

b) Học sinh, sinh viên học các chuyên ngành nhã nhạc cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc; một số nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với giáo dục nghề nghiệp theo danh mục các nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định;

c) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số (ngoài đối tượng dân tộc thiểu số rất ít người) ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

2\. Các đối tượng được giảm 50% học phí gồm:

a) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là con cán bộ, công chức, viên chức, công nhân mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên;

b) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà (trong trường hợp ở với ông bà) thuộc diện hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

3\. Đối tượng được hỗ trợ tiền đóng học phí: Học sinh tiểu học trong cơ sở giáo dục tư thục ở địa bàn không đủ trường công lập được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí.

Điều 17. Không thu học phí có thời hạn

Khi xảy ra thiên tai, dịch bệnh, các sự kiện bất khả kháng do cơ quan có thẩm quyền công bố; tùy theo mức độ và phạm vi thiệt hại, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định không thu học phí trong thời hạn nhất định đối với trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông công lập, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông thuộc vùng bị thiên tai, dịch bệnh, vùng xảy ra các sự kiện bất khả kháng.

Điều 18. Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập

1\. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông mồ côi cả cha lẫn mẹ.

2\. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông bị khuyết tật.

3\. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

4\. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.


# Mục 2 QUY TRÌNH THỦ TỤC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ VÀ PHƯƠNG THỨC CHI TRẢ

Điều 19. Hồ Sơ thủ tục thực hiện miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ tiền đóng học phí đối với người học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học

1\. Hồ sơ:

a) Đơn đề nghị miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ tiền đóng học phí:

\- Đối với các đối tượng thuộc diện được miễn, giảm học phí học mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên: Mẫu đơn theo Phụ lục II; các đối tượng học sinh tiểu học tư thục được hỗ trợ tiền đóng học phí: Mẫu đơn theo Phụ lục VI;

\- Đối với các đối tượng thuộc diện được hỗ trợ chi phí học tập học mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên: Mẫu đơn theo Phụ lục III;

\- Đối với các đối tượng thuộc diện miễn, giảm học phí ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập: Mẫu theo Phụ lục V; đối với các đối tượng thuộc diện miễn, giảm học phí ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học tư thục: Mẫu theo Phụ lục VII.

b) Bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao từ sổ gốc giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập đối với các đối tượng sau:

\- Giấy xác nhận của cơ quan quản lý đối tượng người có công đối với đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này;

\- Giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này;

\- Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với đối tượng được quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định này;

\- Giấy xác nhận hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp cho đối tượng được quy định tại khoản 4 Điều 15 Nghị định này;

\- Giấy chứng nhận đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí theo quy định tại Nghị định số 27/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định một số chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ và văn bản hướng dẫn của Bộ Quốc phòng đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 15 Nghị định này;

\- Giấy khai sinh và giấy xác nhận hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp cho đối tượng được quy định tại khoản 12 Điều 15 Nghị định này;

\- Giấy khai sinh và sổ hộ khẩu thường trú hoặc giấy xác nhận của cơ quan công an về việc đăng ký thường trú (trường hợp sổ hộ khẩu bị thất lạc) đối với đối tượng được quy định tại khoản 5, khoản 8, khoản 15 Điều 15 và điểm c khoản 1 và khoản 3 Điều 16 Nghị định này. Kể từ năm học 2024 - 2025 (từ ngày 01 tháng 9 năm 2024) đối tượng quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 15 Nghị định này và kể từ năm học 2025 - 2026 (từ ngày 01 tháng 9 năm 2025) đối tượng quy định tại khoản 8, khoản 9 Điều 15 Nghị định này chỉ phải nộp giấy khai sinh;

\- Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc giấy xác nhận tốt nghiệp tạm thời đối với đối tượng được quy định tại khoản 17 Điều 15 Nghị định này;

\- Sổ hưởng trợ cấp hàng tháng của cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp do tổ chức bảo hiểm xã hội cấp đối với đối tượng được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 Nghị định này;

\- Giấy xác nhận hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp cho đối tượng được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 Nghị định này.

c) Đối với trẻ em mầm non và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông vừa thuộc diện được miễn, giảm học phí vừa thuộc diện được hỗ trợ chi phí học tập, chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ các giấy tờ liên quan nói trên kèm đơn theo mẫu (Phụ lục IV) của Nghị định này.

d) Người học thuộc diện miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ nộp lần đầu cho cả thời gian học tập. Riêng đối với người học thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo thì vào mỗi đầu học kỳ phải nộp bổ sung giấy xác nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo để làm căn cứ xem xét miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho kỳ học tiếp theo.

đ) Trường hợp học sinh, sinh viên có thẻ căn cước công dân và được cấp mã số định danh cá nhân, thông tin về nơi thường trú có thể khai thác từ việc kết nối và chia sẻ dữ liệu về dân cư với các cơ sở giáo dục đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Tài chính, Sở Tài chính, thì cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em, học sinh, sinh viên không phải nộp “Giấy khai sinh” và “Sổ hộ khẩu thường trú”.

2\. Trình tự thực hiện:

Trong vòng 45 ngày làm việc kể từ ngày khai giảng năm học, cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên; học sinh, sinh viên, học viên học ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học thuộc đối tượng được miễn giảm học phí, hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí học tập nộp Đơn (theo mẫu tại Phụ lục II; Phụ lục III; Phụ lục IV; Phụ lục V; Phụ lục VI, Phụ lục VII Nghị định này) và bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao từ sổ gốc một trong các giấy tờ được quy định tại khoản 1 Điều này để minh chứng thuộc đối tượng miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập gửi cơ sở giáo dục theo hình thức nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc hệ thống giao dịch điện tử.

3\. Trách nhiệm xét duyệt và thẩm định hồ sơ:

a) Đối với cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở, cơ sở giáo dục thường xuyên thuộc phòng giáo dục đào tạo: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn đề nghị miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục ở địa bàn không đủ trường công lập, Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm xét duyệt hồ sơ và lập danh sách học sinh được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ tiền đóng học phí học sinh tiểu học tư thục gửi phòng giáo dục và đào tạo thẩm định;

b) Đối với trường trung học phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên và các cơ sở giáo dục khác trực thuộc Sở giáo dục và Đào tạo: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn đề nghị miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm xét duyệt hồ sơ và lập danh sách học sinh được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập gửi sở giáo dục và đào tạo thẩm định;

c) Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn đề nghị miễn, giảm học phí, Thủ trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập có trách nhiệm xét duyệt hồ sơ và quyết định miễn, giảm học phí đối với học sinh, sinh viên và học viên; đồng thời lập danh sách học sinh, sinh viên, học viên được miễn, giảm học phí theo mẫu quy định tại Phụ lục IX gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp. Cơ quan quản lý cấp trên thẩm định, lập dự toán kinh phí theo mẫu quy định tại Phụ lục X gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện trong dự toán ngân sách hàng năm;

d) Đối với cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục; cơ sở giáo dục phổ thông tư thục; cơ sở giáo dục thường xuyên tư thục, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học tư thục: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn đề nghị miễn giảm học phí, cấp bù miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ tiền đóng học phí của người học, cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục; cơ sở giáo dục phổ thông tư thục; cơ sở giáo dục thường xuyên tư thục, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học tư thục có trách nhiệm cấp cho người học giấy xác nhận theo quy định tại Phụ lục VIII của Nghị định này.

đ) Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học tư thục: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn đề nghị miễn, giảm học phí, Thủ trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học tư thục có trách nhiệm xác nhận hồ sơ miễn, giảm học phí đối với người học; đồng thời lập danh sách người học được miễn, giảm học phí theo mẫu quy định tại Phụ lục IX gửi về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người học đăng ký thường trú để thực hiện theo quy định.

Điều 20. Cơ chế miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và hỗ trợ đóng học phí

1\. Việc miễn, giảm học phí sẽ được thực hiện trong suốt thời gian học tập tại nhà trường, trừ trường hợp có những thay đổi về lý do miễn hoặc giảm học phí.

2\. Ngân sách nhà nước có trách nhiệm cấp bù tiền miễn, giảm học phí đối với người học tại cơ sở giáo dục công lập, cụ thể như sau:

a) Nhà nước cấp bù tiền miễn, giảm học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên công lập để thực hiện việc miễn, giảm học phí đối với người học thuộc các đối tượng miễn, giảm học phí quy định tại Nghị định này theo mức thu học phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định đối với cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên tương ứng với từng vùng, từng cấp học;

b) Nhà nước cấp bù tiền miễn, giảm học phí cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập để thực hiện chính sách miễn, giảm học phí đối với người học thuộc các đối tượng miễn, giảm học phí theo mức trần học phí quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 10; điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định này.

Phần còn lại người học phải đóng bằng chênh lệch giữa mức trần học phí quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 10; điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 11 và mức hỗ trợ của Nhà nước, trừ trường hợp đối với các ngành nghề quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 16, người học phải đóng bằng phần chênh lệch giữa mức học phí thực tế của cơ sở giáo dục và mức hỗ trợ của Nhà nước.

3\. Nhà nước cấp trực tiếp tiền miễn, giảm học phí cho các đối tượng thuộc diện được miễn, giảm học phí theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học tư thục; cấp trực tiếp tiền hỗ trợ đóng học phí cho gia đình học sinh tiểu học tại các cơ sở giáo dục tư thục ở địa bàn không đủ trường công lập theo mức học phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định đối với cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên tương ứng với từng vùng, từng cấp học; theo mức học phí do cơ quan có thẩm quyền quy định trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên tương ứng với các nhóm ngành, chuyên ngành quy định tại Điều 10 và Điều 11 Nghị định này.

4\. Trường hợp có sự trùng lặp về đối tượng hưởng chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập quy định tại Nghị định này với các văn bản quy phạm pháp luật khác đang thực hiện có mức hỗ trợ cao hơn thì được hưởng theo mức hỗ trợ cao hơn quy định tại văn bản pháp luật khác.

5\. Không áp dụng miễn, giảm học phí đối với trường hợp đang hưởng lương và sinh hoạt phí khi đi học, các trường hợp học cao học, nghiên cứu sinh (trừ đối tượng quy định tại khoản 14, khoản 16 Điều 15 Nghị định này).

6\. Không áp dụng chế độ ưu đãi về miễn, giảm học phí đối với người học trong trường hợp đã hưởng chế độ này tại một cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc cơ sở giáo dục đại học, nay tiếp tục học thêm ở một cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học khác cùng cấp học và trình độ đào tạo. Nếu người học thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí đồng thời học ở nhiều cơ sở giáo dục hoặc nhiều khoa, nhiều ngành trong cùng một trường thì chỉ được hưởng một chế độ ưu đãi.

7\. Không áp dụng chế độ miễn, giảm học phí đối với người học theo hình thức giáo dục thường xuyên và đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn tại các cơ sở giáo dục thường xuyên trừ trường hợp các đối tượng học các cấp học thuộc chương trình giáo dục phổ thông theo hình thức giáo dục thường xuyên.

8\. Không áp dụng chế độ miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập trong thời gian người học bị kỷ luật ngừng học hoặc buộc thôi học, học lưu ban, học lại, học bổ sung. Trường hợp người học phải dừng học; học lại, lưu ban (không quá một lần) do ốm đau, tai nạn hoặc dừng học vì lý do bất khả kháng không do kỷ luật hoặc tự thôi học thì thủ trưởng cơ sở giáo dục xem xét cho tiếp tục học tập theo quy định và tiếp tục được hưởng chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị định này.

9\. Kinh phí cấp bù miễn, giảm học phí; hỗ trợ đóng học phí được cấp theo thời gian học thực tế nhưng không quá 9 tháng/năm học đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên tại cơ sở giáo dục thường xuyên và 10 tháng/năm học đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và thực hiện chi trả cho người học 2 lần trong năm vào đầu các học kỳ của năm học.

10\. Nhà nước thực hiện hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp cho các đối tượng quy định tại Điều 18 Nghị định này với mức 150.000 đồng/học sinh/tháng để mua sách, vở và các đồ dùng học tập khác. Thời gian được hưởng theo thời gian học thực tế và không quá 9 tháng/1 năm học và thực hiện chi trả 2 lần trong năm vào đầu các học kỳ của năm học.

11\. Trường hợp cha mẹ (hoặc người giám hộ), học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên, học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học chưa nhận được tiền cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong lần chi trả tiếp theo.

Điều 21. Phương thức cấp bù tiền miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập đối với các cơ sở giáo dục công lập

1\. Phương thức cấp bù tiền miễn, giảm học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập

a) Kinh phí thực hiện cấp bù tiền miễn, giảm học phí cho cơ sở giáo dục công lập được ngân sách nhà nước cấp hàng năm theo hình thức giao dự toán. Việc phân bổ dự toán kinh phí thực hiện chính sách cấp bù học phí cho cơ sở giáo dục công lập được thực hiện đồng thời với thời điểm phân bổ dự toán ngân sách nhà nước hàng năm. Khi giao dự toán cho các cơ sở giáo dục, cơ quan chủ quản phải ghi rõ dự toán kinh phí thực hiện chính sách cấp bù học phí cho người học thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí đang theo học tại cơ sở giáo dục công lập;

b) Cơ sở giáo dục công lập gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hồ sơ rút dự toán bao gồm: (i) Quyết định giao dự toán của cơ quan có thẩm quyền giao đối với kinh phí cấp bù tiền miễn, giảm học phí; (ii) Quyết định phê duyệt danh sách được hưởng chế độ miễn, giảm học phí của cơ sở giáo dục công lập kèm danh sách, tổng hợp đề nghị cấp bù tiền học phí miễn, giảm (gồm các nội dung: Họ tên, đối tượng, tổng số học sinh thuộc diện được miễn, giảm học phí hiện đang theo học tại trường, mức thu học phí của nhà trường, mức học phí miễn, giảm và kinh phí đề nghị cấp bù) và toàn bộ hồ sơ xét duyệt các đối tượng được miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; (iii) Giấy rút dự toán theo quy định để rút dự toán kinh phí cấp bù tiền miễn, giảm học phí.

Kho bạc Nhà nước căn cứ Hồ sơ rút dự toán thực hiện kiểm soát và chuyển tiền vào tài khoản thu học phí của cơ sở giáo dục đảm bảo trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao và không vượt quá dự toán do cơ sở giáo dục đề nghị rút.

Kinh phí ngân sách nhà nước cấp bù tiền miễn, giảm học phí cho cơ sở giáo dục công lập được chuyển và hạch toán vào tài khoản thu học phí của cơ sở này và được tự chủ sử dụng theo số lượng thực tế đối tượng được cấp bù và quy định hiện hành về chế độ tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; trường hợp dự toán giao thực hiện cấp bù tiền miễn, giảm học phí cho cơ sở giáo dục công lập cao hơn số lượng đối tượng thụ hưởng thực tế và mức cấp bù theo quy định của Nhà nước thì cơ sở giáo dục báo cáo cơ quan chủ quản để xử lý theo quy định hiện hành.

2\. Phương thức chi trả tiền hỗ trợ chi phí học tập đối với các đối tượng đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập.

a) Phòng Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp cho cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh tiểu học, học sinh trung học cơ sở; cha mẹ (hoặc học viên) học ở các cơ sở giáo dục thường xuyên hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi trả, quyết toán với Phòng Giáo dục và Đào tạo;

b) Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp cho cha mẹ học sinh (hoặc học sinh) trung học phổ thông, học viên học ở các cơ sở giáo dục thường xuyên cấp tỉnh và học sinh học tại các cơ sở giáo dục khác do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi trả, quyết toán với Sở Giáo dục và Đào tạo;

c) Kinh phí hỗ trợ chi phí học tập được cấp không quá 9 tháng/năm học và chi trả 2 lần trong năm: Lần 1 chi trả 4 tháng vào tháng 10 hoặc tháng 11; lần 2 chi trả 5 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4;

d) Trường hợp cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo và học sinh chưa nhận tiền hỗ trợ chi phí học tập theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo;

đ) Kho bạc Nhà nước căn cứ (i) Quyết định giao dự toán của cấp có thẩm quyền (trong đó ghi rõ dự toán kinh phí hỗ trợ chi phí học tập); (ii) chứng từ chuyển tiền; thực hiện tạm ứng cho Phòng Giáo dục và Đào tạo hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc cơ sở giáo dục (trường hợp được ủy quyền).

Phòng Giáo dục và Đào tạo hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc cơ sở giáo dục (trường hợp được ủy quyền) chịu trách nhiệm chi trả cho đúng đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập; sau khi chi trả thực hiện thanh toán tạm ứng với Kho bạc Nhà nước. Kho bạc Nhà nước căn cứ Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng và Bảng kê chứng từ tạm ứng/thanh toán để thanh toán tạm ứng cho đơn vị.

Điều 22. Phương thức chi trả tiền miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập đối với người học ở các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục; cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học thuộc doanh nghiệp nhà nước, tổ chức kinh tế; chi trả tiền hỗ trợ đóng học phí cho học sinh tiểu học (ở địa bàn không đủ trường công lập) trong cơ sở giáo dục tư thục

1\. Phương thức chi trả tiền miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập

a) Phòng Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp (hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi trả) cho cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh tiểu học và học sinh trung học cơ sở;

b) Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp cho cha mẹ học sinh trung học phổ thông hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi trả;

c) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí miễn, giảm học phí trực tiếp cho cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh; sinh viên đang học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học trên địa bàn;

d) Trường hợp cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên, học sinh, sinh viên chưa nhận tiền cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo;

đ) Kho bạc Nhà nước căn cứ (i) Quyết định giao dự toán của cấp có thẩm quyền (trong đó ghi rõ dự toán kinh phí miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập); (ii) chứng từ chuyển tiền; thực hiện tạm ứng cho Phòng Giáo dục và Đào tạo hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc cơ sở giáo dục (trường hợp được ủy quyền), Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

Phòng Giáo dục và Đào tạo hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc cơ sở giáo dục (trường hợp được ủy quyền), Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm chi trả cho đúng đối tượng được miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; sau khi chi trả thực hiện thanh toán tạm ứng với Kho bạc Nhà nước. Kho bạc Nhà nước căn cứ Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng và Bảng kê chứng từ tạm ứng/thanh toán để thanh toán tạm ứng cho đơn vị.

2\. Phương thức chi trả tiền hỗ trợ đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục

a) Căn cứ vào hồ sơ tài liệu, số lượng học sinh được hỗ trợ và mức hỗ trợ được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, Phòng Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm rút dự toán tại kho bạc để chuyển khoản cho cơ sở giáo dục tiểu học tư thục. Cơ sở giáo dục tiểu học tư thục chịu trách nhiệm chi trả cho đúng đối tượng được hỗ trợ học phí. Cuối năm ngân sách và cuối năm học, căn cứ vào số lượng học sinh được hỗ trợ học phí thực tế trong từng học kỳ, cơ sở giáo dục tiểu học tư thục xác định lại số tiền hỗ trợ đóng học phí và thanh quyết toán với Phòng Giáo dục và Đào tạo để thực hiện quyết toán ngân sách theo quy định;

b) Khi rút dự toán kinh phí hỗ trợ đóng học phí, Phòng Giáo dục và Đào tạo phải gửi cơ quan Kho bạc Nhà nước nơi Phòng Giáo dục và Đào tạo giao dịch: Quyết định giao dự toán của cấp có thẩm quyền (trong đó có ghi cụ thể kinh phí hỗ trợ đóng học phí), bản tổng hợp đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ đóng học phí (gồm các nội dung: Họ tên học sinh tiểu học thuộc diện được hỗ trợ đóng học phí hiện đang theo học tại từng trường tiểu học tư thục; mức hỗ trợ đóng học phí được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và tổng nhu cầu kinh phí đề nghị hỗ trợ đóng học phí) và chứng từ chuyển tiền.

Kho bạc Nhà nước thực hiện tạm ứng cho Phòng Giáo dục và Đào tạo để chuyển khoản cho cơ sở giáo dục tiểu học tư thục.

Căn cứ hồ sơ, chứng từ thanh quyết toán cơ sở giáo dục tiểu học tư thục gửi, Phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện thanh toán tạm ứng với Kho bạc Nhà nước. Kho bạc Nhà nước căn cứ Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng và Bảng kê chứng từ tạm ứng/thanh toán để thanh toán tạm ứng cho Phòng Giáo dục và Đào tạo.


# Mục 3 LẬP, PHÂN BỔ DỰ TOÁN, QUYẾT TOÁN KINH PHÍ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ, HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP, HỖ TRỢ..

Mục 3 LẬP, PHÂN BỔ DỰ TOÁN, QUYẾT TOÁN KINH PHÍ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ, HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP, HỖ TRỢ ĐÓNG HỌC PHÍ

Điều 23. Lập dự toán

Hằng năm, căn cứ Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch, Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch; trên cơ sở dự kiến số lượng các đối tượng thuộc diện được miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục ở địa bàn thiếu trường công lập; các Bộ ngành, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng dự toán nhu cầu kinh phí thực hiện chế độ miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục ở địa bàn chưa đủ trường công lập để tổng hợp chung trong dự toán chi ngân sách nhà nước của Bộ, ngành, địa phương gửi Bộ Tài chính cùng thời gian báo cáo dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch.

1\. Kinh phí thực hiện chế độ miễn, giảm học phí cho các cơ sở giáo dục công lập

a) Cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên căn cứ mức thu học phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định đối với cơ sở giáo dục công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên và số lượng đối tượng được miễn, giảm học phí để lập danh sách, xây dựng dự toán kinh phí đề nghị cấp bù tiền học phí miễn, giảm (kèm theo các hồ sơ xác nhận đối tượng theo quy định tại Nghị định này) như sau: Đối với trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở: Gửi về Phòng Giáo dục và Đào tạo thẩm định, tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí thực hiện; Đối với trường trung học phổ thông và các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo: Gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định, tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí thực hiện;

b) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học căn cứ mức thu học phí tương ứng với từng ngành, nghề đào tạo của trường (không vượt quá mức trần học phí quy định tại Nghị định này đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học chưa tự đảm bảo chi thường xuyên) và số lượng đối tượng miễn, giảm học phí lập danh sách, xây dựng dự toán kinh phí gửi cơ quan dự toán cấp trên thẩm định, tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí thực hiện.

2\. Kinh phí hỗ trợ chi phí học tập

Phòng Giáo dục và Đào tạo hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ mức hỗ trợ chi phí học tập được quy định tại Nghị định này và số lượng đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập để lập danh sách bao gồm cả các đối tượng học công lập và dân lập, tư thục (kèm theo các hồ sơ xác nhận đối tượng theo quy định tại Nghị định này) thẩm định, tổng hợp và xây dựng dự toán kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí thực hiện.

3\. Kinh phí miễn, giảm học phí cho người học tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục; cơ sở giáo dục đại học; cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc doanh nghiệp nhà nước, tổ chức kinh tế; hỗ trợ đóng học phí cho học sinh tiểu học (ở địa bàn không đủ trường công lập) trong cơ sở giáo dục tư thục

a) Phòng Giáo dục và Đào tạo căn cứ mức thu học phí của các trường mầm non, trung học cơ sở công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trong vùng và mức hỗ trợ đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định; số lượng đối tượng được miễn, giảm học phí và hỗ trợ đóng học phí đang học tại các trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở dân lập, tư thục trên địa bàn để lập danh sách (kèm theo các hồ sơ xác nhận đối tượng theo quy định tại Nghị định này) thẩm định, tổng hợp và xây dựng dự toán kinh phí miễn, giảm học phí và hỗ trợ đóng học phí cho người học tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí thực hiện;

b) Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ mức thu học phí của các trường trung học phổ thông công lập trong vùng chưa tự đảm bảo chi thường xuyên do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định và số lượng đối tượng được miễn, giảm học phí đang học tại các trường trung học phổ thông tư thục trên địa bàn để lập danh sách (kèm theo các hồ sơ xác nhận đối tượng theo quy định tại Nghị định này) thẩm định, tổng hợp và xây dựng dự toán kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí thực hiện;

c) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện căn cứ mức trần học phí của cơ sở giáo dục nghề nghiệp chưa tự đảm bảo chi thường xuyên và cơ sở giáo dục đại học chưa tự đảm bảo chi thường xuyên tương ứng với ngành, nghề đào tạo được quy định tại Điều 10 và Điều 11 Nghị định này, số lượng đối tượng được miễn, giảm học phí học ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học tư thục, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học thuộc các doanh nghiệp nhà nước, tổ chức kinh tế để lập danh sách (kèm theo các hồ sơ xác nhận đối tượng theo quy định tại Nghị định này) thẩm định, tổng hợp và xây dựng dự toán kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí thực hiện. Đồng thời gửi Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí kinh phí.

4\. Căn cứ báo cáo của Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp số đối tượng, nhu cầu kinh phí để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, bố trí kinh phí, đồng thời gửi báo cáo về Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 24. Phân bổ dự toán

Căn cứ quyết định giao dự toán ngân sách nhà nước của Thủ tướng Chính phủ:

1\. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định phân bổ kinh phí thực hiện chi trả cấp bù miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và hỗ trợ đóng học phí cho học sinh tiểu học (ở địa bàn không đủ trường công lập) trong cơ sở giáo dục tư thục trong dự toán chi sự nghiệp giáo dục đào tạo địa phương theo chế độ quy định.

2\. Các bộ, ngành, cơ quan trung ương quyết định phân bổ kinh phí cấp bù miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập trực thuộc theo chế độ quy định.

Điều 25. Quản lý và quyết toán kinh phí

1\. Các cơ quan, đơn vị được giao kinh phí thực hiện chi trả cấp bù miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và hỗ trợ đóng học phí cho học sinh tiểu học (ở địa bàn không đủ trường công lập) trong cơ sở giáo dục tư thục có trách nhiệm quản lý và sử dụng kinh phí đúng mục đích, theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và gửi báo cáo quyết toán kinh phí thực hiện các chính sách này về cơ quan quản lý cấp trên để tổng hợp, gửi cơ quan tài chính cùng cấp trước ngày 20/7 hàng năm làm căn cứ xác định, bố trí dự toán kinh phí của năm kế hoạch.

2\. Số liệu quyết toán kinh phí chi trả cấp bù miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và hỗ trợ đóng học phí cho học sinh tiểu học (ở địa bàn không đủ trường công lập) trong cơ sở giáo dục tư thục được tổng hợp chung trong báo cáo quyết toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của đơn vị và được thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật và Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

&#x20;

Điều 26. Nguồn kinh phí

Nguồn kinh phí thực hiện chế độ miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và hỗ trợ đóng học phí cho học sinh tiểu học (ở địa bàn không đủ trường công lập) trong cơ sở giáo dục tư thục theo quy định tại Nghị định này được giao trong dự toán chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề hàng năm theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. Ngân sách trung ương hỗ trợ các địa phương khó khăn thực hiện chính sách an sinh xã hội theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn và cơ chế hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương.


# Chương V GIÁ DỊCH VỤ TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO KHI THỰC HIỆN GIAO NHIỆM VỤ, ĐẶT HÀNG, ĐẤUTHẦU

Điều 27. Quy định chung về giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo khi thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu

1\. Đối với dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo do Nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu thực hiện theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.

2\. Đơn giá tối đa thực hiện đặt hàng dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, đào tạo đại học, giáo dục nghề nghiệp xác định bằng mức trần giá dịch vụ quy định tại khoản 3 Điều này, Điều 28, Điều 29, Điều 30 của Nghị định này. Đối với các quy định về điều kiện, quy trình, thủ tục, phương thức, thẩm quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu thực hiện theo quy định của Nghị định số 32/2019/NĐ-CP và quy định của pháp luật có liên quan.

3\. Mức trần của giá dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, đào tạo đại học, giáo dục nghề nghiệp thực hiện đặt hàng ở các địa bàn có khả năng xã hội hóa cao hoặc yêu cầu đặc biệt về chất lượng đào tạo do bộ, ngành hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành, đảm bảo bù đắp chi phí hợp lý, hợp lệ, nhu cầu đào tạo và tương xứng với chất lượng dịch vụ giáo dục đào tạo.

Điều 28. Mức trần giá dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông

1\. Mức trần giá dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông năm học 2021 - 2022: Tối đa bằng mức học phí quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này.

2\. Mức trần giá dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông từ năm học 2022 - 2023 như sau:

a) Cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông chưa tự bảo đảm chi thường xuyên: Tối đa bằng mức trần học phí quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Nghị định này.

Từ năm học 2023 - 2024 trở đi, mức trần giá dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông được điều chỉnh đảm bảo phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của địa phương và khả năng chi trả của người dân nhưng tối đa không vượt 7,5%/năm;

b) Cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông tự bảo đảm chi thường xuyên: Tối đa bằng mức trần học phí quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 9 Nghị định này;

c) Cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Tối đa bằng mức trần học phí quy định tại điểm c, khoản 2 Điều 9 Nghị định này;

d) Cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông tự bảo đảm chi thường xuyên hoặc tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư nếu đạt mức kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục theo tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định được tự xác định mức giá dịch vụ trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do cơ sở giáo dục ban hành; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để đề nghị Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt mức giá dịch vụ.

Điều 29. Mức trần giá dịch vụ giáo dục đại học

1\. Mức trần giá dịch vụ giáo dục đại học năm học 2021 - 2022: Tối đa bằng mức học phí quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này.

2\. Mức trần giá dịch vụ giáo dục đại học từ năm học 2022 - 2023 như sau:

a) Đối với cơ sở giáo dục đại học chưa tự bảo đảm chi thường xuyên: Tối đa bằng mức trần học phí quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định này;

b) Đối với cơ sở giáo dục đại học tự bảo đảm chi thường xuyên: Tối đa bằng mức trần học phí quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 tương ứng với từng khối ngành và từng năm học;

c) Đối với cơ sở giáo dục đại học tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Tối đa bằng mức trần học phí quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 tương ứng với từng khối ngành và từng năm học;

d) Đối với chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục đại học đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định hoặc đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn nước ngoài hoặc tương đương được tự xác định mức giá dịch vụ đào tạo của chương trình đó trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ sở giáo dục ban hành, thực hiện công khai giải trình với người học, xã hội;

đ) Đối với dịch vụ đào tạo giáo viên: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm;

e) Mức trần giá dịch vụ đào tạo thạc sĩ, đào tạo tiến sĩ: Được xác định bằng mức trần giá dịch vụ đào tạo đại học nhân hệ số 1,5 đối với đào tạo thạc sĩ, hệ số 2,5 đối với đào tạo tiến sĩ tương ứng với từng khối ngành đào tạo của từng năm học và mức độ tự chủ của cơ sở giáo dục đại học công lập.

Điều 30. Mức trần giá dịch vụ giáo dục nghề nghiệp

1\. Mức trần giá dịch vụ giáo dục nghề nghiệp năm học 2021 - 2022: Tối đa bằng mức học phí quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này.

2\. Mức trần giá dịch vụ giáo dục nghề nghiệp từ năm học 2022 - 2023:

a) Mức trần giá dịch vụ giáo dục nghề nghiệp được xác định trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành, bảo đảm công khai, minh bạch các yếu tố hình thành giá;

b) Trường hợp chưa ban hành được mức trần giá dịch vụ giáo dục nghề nghiệp:

\- Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp chưa tự bảo đảm chi thường xuyên: Mức trần giá dịch vụ giáo dục nghề nghiệp tối đa bằng mức trần học phí quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định này.

\- Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên: Mức trần giá dịch vụ giáo dục nghề nghiệp tối đa bằng mức trần học phí quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định này.

\- Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và các chương trình chất lượng cao: Mức trần giá dịch vụ giáo dục nghề nghiệp tối đa bằng 2,5 lần mức trần học phí quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định này.

<p align="center"> </p>


# Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 31. Tổ chức thực hiện

1\. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo thẩm quyền chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện Nghị định này.

2\. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tiêu chí xác định địa bàn không đủ trường công lập tại địa phương.

3\. Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội của cả nước và các chỉ số lạm phát, tốc độ tăng trưởng kinh tế hằng năm, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định khung và mức tăng học phí hằng năm không quá 7,5%/năm từ năm học 2023 - 2024; cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học công lập xác định mức học phí tương ứng với mức độ tự chủ tài chính và kiểm định chất lượng theo quy định tại khoản 2 Điều 10 và khoản 2 Điều 11, mức tăng học phí không quá 12,5%/năm từ năm học 2026 - 2027.

Cơ chế thu, quản lý học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; nguyên tắc, phương pháp xác định giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

4\. Trường hợp cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác cơ sở dữ liệu dân cư và cơ sở dữ liệu có đầy đủ thông tin, hồ sơ theo yêu cầu của Nghị định này thì học sinh, sinh viên không phải nộp các giấy tờ có liên quan để hưởng chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ đóng học phí.

Điều 32. Điều khoản chuyển tiếp

1\. Đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập đang thực hiện chương trình chất lượng cao theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ nếu đạt mức kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục theo tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định được tự xác định mức thu học phí trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do cơ sở giáo dục ban hành; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để đề nghị Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt mức thu học phí.

Trường hợp không đạt kiểm định chất lượng theo quy định trên thì tiếp tục áp dụng mức thu học phí theo Đề án chương trình chất lượng cao đã được phê duyệt tối đa trong thời gian 02 năm tính từ năm học 2021 - 2022 để thực hiện công tác kiểm định chất lượng. Nếu sau thời gian 02 năm vẫn không đạt yêu cầu về kiểm định chất lượng thì áp dụng mức học phí tương ứng với cấp học và mức độ tự chủ tài chính do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

2\. Đối với các đơn vị sự nghiệp công thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động đối với cơ sở giáo dục đại học công lập giai đoạn 2014 - 2017 thì thực hiện quy định về học phí, chế độ miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập quy định tại Nghị định này từ năm học 2021 - 2022.

3\. Đối với cơ sở giáo dục đại học đang thực hiện chương trình chất lượng cao theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ nếu đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định hoặc đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn nước ngoài hoặc tương đương được tự xác định học phí của chương trình đó trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ sở giáo dục ban hành, thực hiện công khai giải trình với người học và xã hội.

Trường hợp không đạt kiểm định chất lượng chương trình theo quy định trên thì được áp dụng mức thu học phí theo Đề án chương trình chất lượng cao đã được phê duyệt trong thời gian tối đa 02 năm tính từ năm học 2021 - 2022 để thực hiện công tác kiểm định chất lượng. Nếu sau thời gian 02 năm vẫn không đạt yêu cầu kiểm định chất lượng thì áp dụng mức trần học phí tương ứng với từng nhóm ngành và mức độ tự chủ tài chính theo quy định tại Nghị định này.

4\. Cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo quy định tại Nghị định này áp dụng từ năm học 2021 - 2022.

Điều 33. Hiệu lực thi hành

1\. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 2021 và thay thế Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 và Nghị định số 145/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021.

2\. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

&#x20;

<table data-header-hidden><thead><tr><th valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td valign="top"><p><em>Nơi nhận:</em></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;</p><p>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;</p><p>- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;</p><p>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;</p><p>- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;</p><p>- Văn phòng Tổng Bí thư;</p><p>- Văn phòng Chủ tịch nước;</p><p>- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;</p><p>- Văn phòng Quốc hội;</p><p>- Tòa án nhân dân tối cao;</p><p>- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;</p><p>- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;</p><p>- Kiểm toán nhà nước;</p><p>- Ngân hàng Chính sách xã hội;</p><p>- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;</p><p>- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;</p><p>- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;</p><p>- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;</p><p>- Lưu: VT, KGVX (2b)</p></td><td valign="top"><p>TM. CHÍNH PHỦ</p><p>KT. THỦ TƯỚNG</p><p>PHÓ THỦ TƯỚNG</p><p> </p><p> </p><p> </p><p> </p><p> </p><p> </p><p>Vũ Đức Đam</p><p> </p><p> </p></td></tr></tbody></table>

&#x20;


# Phụ lục I

DANH MỤC VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ- XÃ HỘI KHÓ KHĂN VÀ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN (Kèm theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021)

<p align="center">CÁC VĂN BẢN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN BAN HÀNH DANH MỤC VÙNG, ĐỊA BÀN CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI KHÓ KHĂN VÀ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN</p>

<p align="center"> </p>

\- Quyết định 131/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016 - 2020.

\- Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025.

\- Các quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc quy định mới về phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc thiểu số và miền núi (nếu có).


# Phụ lục II MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ

(Kèm theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ)

<p align="center">CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p>

<p align="center">Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p>

<p align="center">______________________</p>

<p align="center">ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ</p>

<p align="center"><em>(Dùng cho cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên công lập)</em></p>

<p align="center">Kính gửi: Tên cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập.</p>

<p align="center"> </p>

Họ và tên (1) :..............................................................................................................................

Là cha/mẹ (hoặc người giám hộ) của em (2) :.............................................................................

Hiện đang học tại lớp:..................................................................................................................

Trường:.........................................................................................................................................

Thuộc đối tượng: *(ghi rõ đối tượng được quy định tại Nghị định số...)*

Căn cứ vào Nghị định số …/2021/NĐ-CP của Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghị được xem xét để được miễn, giảm học phí theo quy định hiện hành.

<table data-header-hidden><thead><tr><th valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td valign="top"> </td><td valign="top"><p><em>..., ngày... tháng ... năm...</em></p><p>Người làm đơn (3)</p><p><em>(Ký tên và ghi rõ họ tên)</em></p></td></tr></tbody></table>

(1) Đối với đối tượng là trẻ em mẫu giáo ghi tên cha mẹ (hoặc người giám hộ), đối với học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên ghi tên của học sinh.

(2) Nếu là học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên trực tiếp viết đơn thì không phải điền dòng này.

(3) Cha mẹ (hoặc người giám hộ)/học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên.


# Phụ lục III ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP

(Kèm theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ)

<p align="center">CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p>

<p align="center">Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p>

<p align="center">______________</p>

<p align="center">ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP<br><em>(Dùng cho các đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Nghị định số …/2021/NĐ-CP)</em></p>

<p align="center">Kính gửi: Tên cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.</p>

<p align="center"> </p>

Họ và tên (1):..............................................................................................................................

Là cha/mẹ (hoặc người giám hộ) của em (2):.............................................................................

Hiện đang học tại lớp:.................................................................................................................

Trường:.......................................................................................................................................

Thuộc đối tượng: *(ghi rõ đối tượng được quy định tại Nghị định số …./2021/NĐ-CP)*

Căn cứ vào Nghị định số …/2021/NĐ-CP của Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghị được xem xét để được cấp tiền hỗ trợ chi phí học tập theo quy định hiện hành.

&#x20;

<table data-header-hidden><thead><tr><th valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td valign="top"> </td><td valign="top"><p><em>..., ngày... tháng ... năm...</em></p><p>Người làm đơn (3)</p><p><em>(Ký tên và ghi rõ họ tên)</em></p><p> </p></td></tr></tbody></table>

&#x20;

(1) Đối với đối tượng là trẻ em mẫu giáo ghi tên cha mẹ (hoặc người giám hộ), đối với học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên ghi tên của học sinh.

(2) Nếu là học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên trực tiếp viết đơn thì không phải điền dòng này.

(3) Cha mẹ (hoặc người giám hộ)/học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên.

<br>


# Phụ lục IV ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN GIẢM HỌC PHÍ VÀ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP

(Kèm theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ)

<p align="center">CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p>

<p align="center">Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p>

<p align="center">_____________________</p>

<p align="center"> </p>

<p align="center">ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN GIẢM HỌC PHÍ VÀ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP</p>

<p align="center"> <em>(Dùng cho các đối tượng được hưởng đồng thời chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Nghị định số ..../2021/NĐ-CP)</em></p>

<p align="center">Kính gửi: Tên cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.</p>

<p align="center"> </p>

Họ và tên (1) :...............................................................................................................................

Là cha/mẹ (hoặc người giám hộ) của em (2):...............................................................................

Hiện đang học tại lớp:...................................................................................................................

Trường:.........................................................................................................................................

Thuộc đối tượng: *(ghi rõ đối tượng được quy định tại Nghị định số …/2021/NĐ-CP)*

Căn cứ vào Nghị định số …/2021/NĐ-CP của Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghị được xem xét để được miễn giảm học phí và cấp tiền hỗ trợ chi phí học tập theo quy định hiện hành.

&#x20;

<table data-header-hidden><thead><tr><th valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td valign="top"> </td><td valign="top"><p><em>..., ngày... tháng ... năm...</em></p><p>Người làm đơn (3)</p><p><em>(Ký tên và ghi rõ họ tên)</em></p><p> </p></td></tr></tbody></table>

(1) Đối với đối tượng là trẻ em mẫu giáo ghi tên cha mẹ (hoặc người giám hộ), đối với học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên ghi tên của học sinh.

(2) Nếu là học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên trực tiếp viết đơn thì không phải điền dòng này.

(3) Cha mẹ (hoặc người giám hộ)/học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên.

<br>


# Phụ lục V ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ

(Kèm theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ) \_\_\_\_\_\_\_\_\_\_\_

<p align="center">CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p>

<p align="center">Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p>

<p align="center">________________________</p>

<p align="center">ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ</p>

<p align="center"> <em>(Dùng cho học sinh, sinh viên đang học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập)</em></p>

<p align="center">Kính gửi: Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập.</p>

<p align="center"> </p>

Họ và tên:.....................................................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:.................................................................................................................

Nơi sinh:.......................................................................................................................................

Lớp:........................ Khóa:...................................... Khoa:..........................................................

Mã số sinh viên:...........................................................................................................................

Thuộc đối tượng: *(ghi rõ đối tượng được quy định tại Nghị định số …/2021/NĐ-CP)*

Đã được hưởng chế độ miễn giảm học phí (ghi rõ tên cơ sở đã được hưởng chế độ miễn giảm học phí, cấp học và trình độ đào tạo):

Căn cứ vào Nghị định số …/2021/NĐ-CP của Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghị được Nhà trường xem xét để được miễn, giảm học phí theo quy định hiện hành.

&#x20;

<table data-header-hidden><thead><tr><th valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td valign="top"> </td><td valign="top"><p><em>..., ngày... tháng ... năm...</em></p><p>Người làm đơn (3)</p><p><em>(Ký tên và ghi rõ họ tên)</em></p><p> </p></td></tr></tbody></table>


# Phụ lục VI ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHI TRẢ TIỀN MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ, HỖ TRỢ TIỀN ĐÓNG HỌC PHÍ

(Kèm theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ)

<p align="center">CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p>

<p align="center">Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p>

<p align="center">_____________________</p>

<p align="center"> </p>

<p align="center">ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHI TRẢ TIỀN MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ, HỖ TRỢ TIỀN ĐÓNG HỌC PHÍ</p>

<p align="center"><em>(Dùng cho cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên dân lập, tư thục)</em></p>

<p align="center">Kính gửi: Tên cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông dân lập, tư thục.</p>

<p align="center"> </p>

Họ và tên (1) :.............................................................................................................................

Là cha/mẹ (hoặc người giám hộ) của em (2) :............................................................................

Hiện đang học tại lớp:.................................................................................................................

Là học sinh trường:.....................................................................................................................

Thuộc đối tượng: *(ghi rõ đối tượng được quy định tại Nghị định số …/2021/NĐ-CP)*

Căn cứ vào Nghị định số …/2021/NĐ-CP của Chính phủ, em làm đơn này đề nghị được xem xét để được cấp bù tiền miễn giảm học phí, cấp hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục theo quy định và chế độ hiện hành.

&#x20;

<table data-header-hidden><thead><tr><th valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td valign="top"> </td><td valign="top"><p><em>..., ngày... tháng ... năm...</em></p><p>Người làm đơn (3)</p><p><em>(Ký tên và ghi rõ họ tên)</em></p><p> </p></td></tr></tbody></table>

&#x20;

(1) Đối với đối tượng là trẻ em mẫu giáo ghi tên cha mẹ (hoặc người giám hộ) đối với học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên ghi tên của học sinh.

(2) Nếu là học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên trực tiếp viết đơn thì không phải điền dòng này.

(3) Cha mẹ (hoặc người giám hộ)/học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên.

<br>


# Phụ lục VII ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHI TRẢ TIỀN MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ

(Kèm theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ) \_\_\_\_\_\_\_\_\_\_\_\_\_\_\_\_

<p align="center">CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p>

<p align="center">Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p>

<p align="center">_____________________</p>

<p align="center"> </p>

<p align="center">ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHI TRẢ TIỀN MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ<br><em>(Dùng cho học sinh, sinh viên đang học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học tư thục)</em></p>

<p align="center">Kính gửi: Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học tư thục.</p>

<p align="center"> </p>

Họ và tên:....................................................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:...............................................................................................................

Nơi sinh:.....................................................................................................................................

Lớp:............................. Khóa …………                  Khoa:.........................................................

Họ tên cha/mẹ học sinh, sinh viên:.............................................................................................

Hộ khẩu thường trú (ghi đầy đủ):...............................................................................................

Xã (Phường):................................ Huyện (Quận):.....................................................................

Tỉnh (Thành phố):.......................................................................................................................

Thuộc đối tượng: *(ghi rõ đối tượng được quy định tại Nghị định số …/2021/NĐ-CP)*

Căn cứ vào Nghị định số …./2021/NĐ-CP của Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghị được xem xét, giải quyết để được cấp bù tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí theo quy định và chế độ hiện hành.

&#x20;

<table data-header-hidden><thead><tr><th valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td valign="top"> </td><td valign="top"><p><em>..., ngày... tháng ... năm...</em></p><p>Người làm đơn (3)</p><p><em>(Ký tên và ghi rõ họ tên)</em></p></td></tr></tbody></table>

&#x20;


# Phụ lục VIII GIẤY XÁC NHẬN

<p align="center"><em>(Kèm theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ)</em></p>

<p align="center"><em>________________</em></p>

<p align="center"> </p>

<p align="center">CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p>

<p align="center">Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p>

<p align="center">_____________________</p>

<p align="center"> </p>

<p align="center">GIẤY XÁC NHẬN</p>

<p align="center"><em>(Dùng cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông dân lập, tư thục; cơ sở giáo dục thường xuyên tư thục; cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học tư thục)</em></p>

<p align="center">Kính gửi:.............................................................. (1)</p>

<p align="center"> </p>

Phần I: Dùng cho cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục thường xuyên tư thục xác nhận

Trường:.....................................................................................................................................

Xác nhận em:............................................................................................................................

Hiện đang học tại lớp..................... Học kỳ:.............. Năm học:..............................................

Phần II: Dùng cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học tư thục

Trường:.....................................................................................................................................

Xác nhận anh/chị: ....................................................................................................................

Hiện là học sinh, sinh viên năm thứ ........  Học kỳ: ............. Năm học….

Khoa.. khóa ……………. học thời gian khóa học... (năm).

Hình thức đào tạo: ...........................................................  (ghi rõ hình thức đào tạo: chính quy, liên thông ...).

Kỷ luật:............................ (ghi rõ mức độ kỷ luật nếu có).

Mức thu học phí: ………………. đồng/tháng *(nếu thu học phí theo tín chỉ thì phải quy đổi về mức thu theo niên chế).*

Đề nghị Phòng Giáo dục và Đào tạo/Sở Giáo dục và Đào tạo/Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét giải quyết tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí, hỗ trợ đóng học phí theo quy định hiện hành.

<table data-header-hidden><thead><tr><th valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td valign="top"> </td><td valign="top"><p><em>..., ngày.... tháng... năm...</em></p><p>Thủ trưởng đơn vị</p><p><em>(Ký tên, đóng dấu)</em></p><p> </p></td></tr></tbody></table>


# Phụ lục IX DỰ TOÁN KINH PHÍ CẤP BÙ TIỀN MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ

(Kèm theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ)

<p align="center">Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp/giáo dục đại học …</p>

<p align="center">DỰ TOÁN KINH PHÍ CẤP BÙ TIỀN MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ NĂM...</p>

<p align="center"> </p>

<table data-header-hidden><thead><tr><th width="71.20001220703125"></th><th width="168"></th><th></th><th></th><th></th><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td>TT</td><td>Nội dung</td><td>Số đối tượng được miễn, giảm học phí</td><td>Mức thu học phí/tháng</td><td>Số tháng miễn, giảm</td><td>Tổng KP cấp bù tiền miễn, giảm học phí</td><td>Ghi chú</td></tr><tr><td>1</td><td>Sau Đại học</td><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td>- Tiến sĩ</td><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td>Nhóm ngành...</td><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td>- Thạc sĩ</td><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td>Nhóm ngành...</td><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td>2</td><td>Đại học</td><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td>Nhóm ngành...</td><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td>...</td><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td>3</td><td>Cao đẳng</td><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td>Nhóm ngành...</td><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td>…</td><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td>4</td><td>Trung cấp</td><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td>Nhóm ngành...</td><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td>...</td><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td>Tổng cộng</td><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td></tr></tbody></table>

&#x20;&#x20;

<table data-header-hidden><thead><tr><th valign="top"></th><th valign="top"></th></tr></thead><tbody><tr><td valign="top"> </td><td valign="top"><p><em>..., ngày.... tháng... năm...</em></p><p>Thủ trưởng đơn vị</p><p><em>(Ký tên, đóng dấu)</em></p><p> </p></td></tr></tbody></table>




---

[Next Page](/llms-full.txt/1)

